:quality(75)/Cover_012c47c1ea.jpg)
Cầm CCCD có được không? Luật pháp Việt Nam quy định thế nào và những án phạt cho người cầm cố CCCD?
Ngày nay, không ít người vì cần tiền gấp đã nghĩ đến việc mang giấy tờ tùy thân đi cầm cố, trong đó có căn cước công dân (CCCD). Tuy nhiên, hành động này đặt ra nhiều câu hỏi pháp lý quan trọng mà không phải ai cũng hiểu rõ. "Cầm CCCD có được không?" không chỉ là thắc mắc phổ biến mà còn là vấn đề liên quan đến quyền công dân, bảo mật thông tin và trách nhiệm pháp lý. Trước khi thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến CCCD, bạn nên hiểu rõ những quy định của pháp luật Việt Nam để tránh hậu quả đáng tiếc.
Cầm CCCD có được không? Cầm CCCD có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Cầm CCCD có được không? Đây là hành vi đang xuất hiện ngày càng phổ biến trong các giao dịch vay mượn, nhất là tại các cơ sở tài chính không chính thống. Tuy nhiên, việc sử dụng CCCD để cầm cố không đơn giản chỉ là thỏa thuận dân sự giữa hai bên mà còn liên quan đến quy định pháp luật hiện hành. Vậy nếu vi phạm, người cầm hoặc người giữ CCCD có thể bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Cầm CCCD có được không?

Cầm CCCD có được không? Kể từ ngày 01/07/2024, thẻ căn cước sẽ được cấp phát và thực chất chỉ là sự thay đổi tên gọi từ thẻ CCCD. Vì vậy, việc cầm cố thẻ căn cước cũng bị cấm, tương tự như với CMND và CCCD. Theo khoản 7 Điều 7 của Luật Căn cước 2023, các hành vi bị nghiêm cấm được quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
...
- Làm giả, sửa chữa, cố ý làm sai lệch nội dung thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước; chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước của người khác; thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; sử dụng thẻ căn cước giả, căn cước điện tử giả, giấy chứng nhận căn cước giả.
...
Cầm CCCD có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

Sau khi nắm rõ câu trả lời cho thắc mắc "Cầm CCCD có được không?", điều tiếp theo mà nhiều người quan tâm là mức xử phạt nếu vi phạm. Không ít trường hợp vì thiếu hiểu biết pháp luật mà vô tình bị xử lý hành chính. Vậy cụ thể, cầm CCCD có thể bị phạt bao nhiêu triệu?
Mức phạt cho việc vi phạm quy định liên quan đến cấp, quản lý và sử dụng thẻ CCCD được quy định chi tiết tại Điều 10 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân:
...
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả;
c) Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
d) Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân;
đ) Mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 2, điểm a khoản 3 và các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 4 Điều này.
Như vậy, hành vi mang thẻ Căn cước công dân đi thế chấp, cầm cố hoặc nhận cầm cố loại giấy tờ này đều bị xem là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Cụ thể, theo quy định của pháp luật, mức phạt đối với hành vi cầm cố, thế chấp hoặc nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân tương đương sẽ dao động từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, tùy theo mức độ vi phạm.
(Mức phạt tiền nêu trên áp dụng cho cá nhân vi phạm hành chính. Đối với các tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức phạt sẽ gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.)
Song song với việc áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật và phương tiện vi phạm hành chính, cần thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, đó là yêu cầu hoàn trả số tiền lợi nhuận bất chính thu được từ hành vi vi phạm hành chính.
Cần lưu ý rằng, theo quy định nêu trên, cả bên cầm cố và bên nhận cầm cố đều có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Đối với các tổ chức có hành vi vi phạm tương tự, mức phạt tiền sẽ được áp dụng gấp đôi so với mức phạt đối với cá nhân.
Có thể xin cấp căn cước mà không có nơi thường trú hoặc tạm trú không?

Theo Điều 4 của Thông tư 17/2024/TT-BCA, nội dung được thể hiện trên thẻ căn cước liên quan đến thông tin về nơi cư trú bao gồm:
Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước đối với thông tin về nơi cư trú:
- Thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi thường trú của người được cấp thẻ căn cước.
- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi tạm trú của người được cấp thẻ.
- Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú, nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú thì thông tin nơi cư trú thể hiện trên thẻ căn cước là thông tin nơi ở hiện tại của người được cấp thẻ.
...
Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Cư trú 2020, nếu không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, nơi cư trú của công dân sẽ được xác định theo nơi ở hiện tại, như đã nêu ở khoản 1 Điều 19 của luật này.
Thông tin cư trú được ghi trên thẻ căn cước chính là nơi thường trú của người sở hữu thẻ. Tuy nhiên, trong trường hợp người xin cấp, đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước không có nơi thường trú hoặc tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thì thông tin cư trú trên thẻ sẽ phản ánh nơi ở hiện tại của họ.
Như vậy, nếu không có nơi thường trú hoặc tạm trú vì lý do không đủ điều kiện đăng ký, thông tin cư trú trên thẻ căn cước sẽ là nơi ở hiện tại. Do đó, những cá nhân không có nơi thường trú hoặc tạm trú do lý do trên vẫn có thể đăng ký để được cấp thẻ căn cước.
Khi nào có thể được cấp lại thẻ căn cước?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Căn cước 2023, các trường hợp được cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Căn cước 2023;
- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
- Xác lập lại số định danh cá nhân;
- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
Tạm kết
Hy vọng qua nội dung bài viết, bạn đã có câu trả lời rõ ràng cho thắc mắc "Cầm CCCD có được không?" cũng như hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan và mức xử phạt cụ thể khi vi phạm. CCCD là giấy tờ tùy thân quan trọng, không chỉ chứa thông tin cá nhân mà còn liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý trong đời sống. Vì vậy, tuyệt đối không nên sử dụng CCCD vào các mục đích như cầm cố, mua bán hoặc cho thuê. Hãy sử dụng và bảo quản CCCD đúng cách để bảo vệ quyền lợi của chính mình và tránh những rắc rối pháp lý không đáng có.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc đồng hồ thông minh chất lượng, đa chức năng và thời trang, đừng bỏ lỡ cơ hội trải nghiệm các mẫu đồng hồ chính hãng tại FPT Shop! Hãy đến ngay cửa hàng hoặc truy cập website để chọn cho mình sản phẩm ưng ý với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Xem ngay tại đây:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/can_cuoc_cong_dan_het_han_co_su_dung_duoc_khong_0_f539e90018.jpg)
:quality(75)/ma_mrz_la_gi_1_fa541512af.jpg)
:quality(75)/tra_cuu_so_tai_khoan_ngan_hang_bang_so_cmnd_06_c920cf98b3.jpg)
:quality(75)/1_728674afa9.jpg)
:quality(75)/xac_thuc_cccd_cho_tai_khoan_garena_d5db9b7e65.jpg)
:quality(75)/noi_cap_cccd_ghi_o_dau_thum_745d6b16b8.jpg)