Chở hàng cồng kềnh là gì? Chở hàng cồng kềnh bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định chở hàng bạn cần biết
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Trọng Hòa
1 năm trước

Chở hàng cồng kềnh là gì? Chở hàng cồng kềnh bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định chở hàng bạn cần biết

Chở hàng cồng kềnh là gì? Trong bài viết dưới đây, FPT Shop sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định chở hàng bằng xe máy, giới hạn kích thước tối đa và mức phạt lỗi chở hàng cồng kềnh mới nhất năm 2025. Những thông tin này rất hữu ích để người điều khiển phương tiện và tuân thủ luật giao thông đường bộ.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Chở hàng cồng kềnh là gì?
Chở hàng hóa cồng kềnh bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Lời kết

Chở hàng cồng kềnh là gì? Quy định mới nhất năm 2025 về kích thước tối đa khi chở hàng bằng xe máy và ô tô ra sao? Mức phạt lỗi chở hàng cồng kềnh bằng xe máy và ô tô trong năm 2025 là bao nhiêu? Cùng FPT Shop tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để tránh vi phạm và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Chở hàng cồng kềnh là gì?

Để hiểu rõ chở hàng cồng kềnh là gì, chúng ta cần tìm hiểu những quy định được cụ thể tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Thông tư 39/2024/TT-BGTVT. Cụ thể quy định như sau:

Theo Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy.

...

chở hàng cồng kềnh 1

Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 39/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ như sau:

- Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

- Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe và không lớn hơn 20,0 mét.

- Xe ô tô chở người không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe và không được xếp hàng hóa, hành lý trên nóc xe (trừ trường hợp có thiết kế được cơ quan đăng kiểm chứng nhận) để đảm bảo an toàn giao thông.

- Xe mô tô, xe gắn máy: chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

- Xe thô sơ: chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024

5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.

Tại Điều 31 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 ban hành ngày 27/6/2024  quy định như sau:

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, phương tiện vận chuyển hàng hóa sẽ bị coi là chở hàng cồng kềnh nếu vượt quá giới hạn kích thước cho phép trong các trường hợp:

Đối với xe mô tô, xe gắn máy: Việc xếp hàng hóa không được vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên là 0,3 mét, không vượt quá 0,5 mét về phía sau giá đèo hàng so với thiết kế của nhà sản xuất. Đồng thời, tổng chiều cao của hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không được vượt quá 2 mét.

Đối với xe thô sơ: Hàng hóa được xếp phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông, không che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện. Cụ thể, hàng không được vượt quá 1/3 chiều dài thân xe, không vượt quá 1 mét ở phía trước và phía sau xe, và không vượt quá 0,4 mét về mỗi bên so với bánh xe.

chở hàng cồng kềnh 2

Như vậy, hành vi xếp hàng hóa trên phương tiện không đúng theo các giới hạn nêu trên được xác định là chở hàng cồng kềnh, và sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ.

Tham khảo ngay kích thước chở hàng xe máy theo quy định để tránh vi phạm.

Chở hàng hóa cồng kềnh bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Sau khi biết được chở hàng cồng kềnh là gì, phần tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu chở hàng hóa cồng kềnh bị xử phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật hiện hành, nhằm giúp người tham gia giao thông tránh vi phạm và đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa.

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt lỗi chở hàng hóa cồng kềnh áp dụng cho các phương tiện ô tô, xe máy và xe đạp, xe đạp máy, cụ thể như sau:

Mức xử phạt đối với phương tiện ô tô chở hàng cồng kềnh

Theo Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ với xe ô tô vận chuyển hàng hóa

...

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc); chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe;

...

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi vi phạm liên quan đến việc chở hàng cồng kềnh bằng ô tô trong năm 2025 được xác định và xử lý như sau:

Trường hợp phương tiện chở hàng trên nóc thùng xe, chở hàng vượt quá bề rộng của thùng xe (bao gồm cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), hoặc chở hàng vượt quá phía trước hoặc phía sau thùng xe với tổng chiều dài hàng hóa vượt quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, thì người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trường hợp người điều khiển chở hàng vượt quá chiều cao chất xếp hàng hóa được phép trên xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), sẽ bị áp dụng mức xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

chở hàng cồng kềnh 3

Các mức phạt nêu trên nhằm đảm bảo an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn do việc vận chuyển hàng hóa sai quy định gây ra, đồng thời thể hiện sự nghiêm minh trong việc xử lý vi phạm theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ.

Mức xử phạt đối với phương tiện xe máy chở hàng cồng kềnh

Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;

d) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy;

đ) Vượt bên phải trong trường hợp không được phép;

e) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe;

g) Điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

h) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;

...

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;

b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.

chở hàng cồng kềnh 4

Căn cứ theo quy định pháp luật áp dụng từ năm 2025, hành vi chở hàng hóa vượt quá giới hạn cho phép (hay còn gọi là chở hàng cồng kềnh) bằng xe mô tô, xe gắn máy sẽ bị xử phạt hành chính với mức tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

Trong trường hợp người điều khiển phương tiện chở hàng cồng kềnh gây ra tai nạn giao thông, mức xử phạt sẽ được tăng nặng, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, tùy theo mức độ hậu quả do hành vi vi phạm gây ra, đồng thời có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức xử phạt đối với phương tiện xe đạp, xe đạp máy chở hàng cồng kềnh

Theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

...

2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

c) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

chở hàng cồng kềnh 5

Căn cứ theo quy định pháp luật có hiệu lực từ năm 2025, hành vi chở hàng hóa vượt quá giới hạn cho phép đối với xe đạp và xe đạp máy – được xác định là lỗi chở hàng cồng kềnh – sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng, tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.

Lời kết

Qua bài viết, FPT Shop đã giải đáp rõ chở hàng cồng kềnh là gì, cung cấp cái nhìn chi tiết về khái niệm này, bao gồm đặc điểm nhận diện, các loại hàng hóa thường được xem là cồng kềnh, cũng như quy định pháp luật liên quan. Nhờ đó, người đọc có thể hiểu rõ hơn về hành vi chở hàng hóa vượt quá kích thước cho phép, từ đó nâng cao ý thức khi tham gia giao thông và tránh vi phạm quy định hiện hành.

Nếu bạn đang cần một chiếc điện thoại Xiaomi chính hãng với mức giá hợp lý để phục vụ cho công việc lái xe, đừng bỏ qua FPT Shop. Tại đây, bạn sẽ dễ dàng tìm thấy nhiều mẫu Xiaomi mới nhất với giá ưu đãi, cùng hàng loạt chương trình khuyến mãi hấp dẫn đang diễn ra.

Xem thêm về các sản phẩm điện thoại Xiaomi chính hãng giá tốt tại đây:

Xem thêm

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao