:quality(75)/chuc_danh_nghe_nghiep_0dd07fa386.png)
Chức danh nghề nghiệp là gì? Phân loại chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định mới nhất
Trong hệ thống viên chức, chức danh nghề nghiệp không chỉ là tên gọi mà còn là căn cứ phản ánh trình độ chuyên môn, năng lực và vị trí công tác của mỗi người. Việc phân loại, bổ nhiệm và thăng hạng chức danh nghề nghiệp có vai trò quan trọng trong quản lý, đồng thời quyết định quyền lợi và lộ trình phát triển nghề nghiệp của viên chức.
Chức danh nghề nghiệp là gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Viên chức 2010, chức danh nghề nghiệp là tên gọi phản ánh trình độ và năng lực chuyên môn của từng người trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định, ví dụ như giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, nhân viên.
Có bao nhiêu chức danh nghề nghiệp?
Hạng chức danh nghề nghiệp được chia thành nhiều cấp độ, thể hiện trình độ chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực. Trong quá trình công tác, viên chức có thể được thăng hạng để giữ vị trí cao hơn, đồng thời được hưởng cơ chế, quyền lợi và phúc lợi tốt hơn.
Theo quy định, các hạng được phân loại dựa trên mức độ phức tạp của công việc, từ cao xuống thấp, bao gồm:
- Chức danh nghề nghiệp hạng I
- Chức danh nghề nghiệp hạng II
- Chức danh nghề nghiệp hạng III
- Chức danh nghề nghiệp hạng IV
- Chức danh nghề nghiệp hạng V
Ví dụ
- Giáo viên tiểu học có 3 hạng: Hạng I, hạng II và hạng III.
- Hướng dẫn viên văn hóa có 3 hạng: Hạng II, hạng III và hạng IV.

Tiêu chuẩn xếp hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Theo khoản 1 điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng. Những tiêu chuẩn này vừa để xác định rõ vai trò, nhiệm vụ, vừa là căn cứ để xét bổ nhiệm, thăng hạng.
Tên của chức danh nghề nghiệp
Mỗi chức danh nghề nghiệp được gắn với một tên gọi cụ thể, phản ánh vị trí và cấp độ của viên chức trong hệ thống.
Ví dụ: Giáo viên tiểu học hạng I, hạng II hoặc hạng III.
Nhiệm vụ
- Đây là phần quy định cụ thể công việc mà viên chức phải đảm nhận.
- Tùy theo từng hạng, nhiệm vụ sẽ có mức độ phức tạp khác nhau từ những công việc đơn giản, thường nhật cho đến những nhiệm vụ đòi hỏi chuyên môn cao, năng lực quản lý hoặc khả năng sáng tạo.
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Viên chức phải luôn tuân thủ các quy định về phẩm chất, lối sống và thái độ trong công việc. Điều này thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm với nghề, ý thức chấp hành kỷ luật cũng như việc giữ gìn uy tín cho đơn vị và cho chính bản thân mình.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp yêu cầu một trình độ đào tạo nhất định từ bằng cấp chuyên môn cho đến các chứng chỉ bồi dưỡng phù hợp. Đây là cơ sở để đảm bảo viên chức có đủ nền tảng kiến thức đáp ứng yêu cầu công việc.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Ngoài bằng cấp, viên chức phải chứng minh năng lực thực hiện công việc bao gồm kỹ năng nghề nghiệp, khả năng xử lý tình huống, áp dụng kiến thức vào thực tế. Ở hạng cao hơn, viên chức cần có thêm năng lực quản lý, hướng dẫn đồng nghiệp hoặc triển khai các nhiệm vụ phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn.

Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp là gì?
Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được hiểu là việc thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức thông qua quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Việc bổ nhiệm có thể là:
- Bổ nhiệm sang một ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng khác.
- Hoặc thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp ở cấp cao hơn.
Mỗi hình thức bổ nhiệm sẽ được quy định cụ thể trong từng quyết định hoặc công văn bổ nhiệm riêng.
Thay đổi chức danh nghề nghiệp
Thay đổi chức danh nghề nghiệp có nghĩa là viên chức được bổ nhiệm vào một chức danh khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu của vị trí việc làm hiện tại. Nội dung này được quy định tại Điều 29 Nghị định 115/2020/NĐ-CP.
Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Chuyển đổi chức danh nghề nghiệp: Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác có mức độ phức tạp công việc tương ứng, phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
- Thi hoặc xét thăng hạng: Thực hiện thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hạng thấp lên chức danh nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề trong cùng một lĩnh vực.
- Xét thăng hạng đặc cách: Trường hợp đặc biệt, viên chức có thể được xét thăng hạng vào chức danh nghề nghiệp cao hơn, tương ứng với chức danh đã được công nhận và bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là gì?
Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là việc viên chức được bổ nhiệm giữ một hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp. Quy định về thăng hạng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được nêu tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Theo Điều 42 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, việc bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng được thực hiện như sau:
- Thời hạn bổ nhiệm: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được danh sách viên chức trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan quản lý viên chức phải ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp tương ứng.
- Trường hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức sẽ quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương sau khi đã thống nhất với Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương.
- Trường hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II, III và IV: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định hoặc thực hiện theo phân cấp về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển.
- Nguyên tắc xếp lương: Việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm sẽ áp dụng theo các quy định hiện hành mới nhất về chế độ tiền lương.

Tổng hợp bảng mã chức danh nghề nghiệp một số ngành nghề
Mỗi chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập đều được gắn với một mã số riêng. Các mã số này là căn cứ quan trọng để xây dựng, quản lý và phân loại viên chức theo ngành nghề, chuyên môn và cấp bậc phù hợp. Mỗi lĩnh vực, ngành nghề được phân thành nhiều ngạch chức danh nghề nghiệp khác nhau, qua đó thể hiện rõ trình độ chuyên môn và vị trí công tác của viên chức.
Bảng mã chức danh nghề nghiệp giáo viên
Dưới đây là bảng mã số chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên hiện hành theo các Thông tư 01-04/2021 của Bộ GD&ĐT kèm bảng quy chiếu tên chức danh dự kiến áp dụng từ 01/01/2026 theo Luật Nhà giáo 2025.
Cấp học | Hạng | Tên chức danh | Mã số |
|---|---|---|---|
| Mầm non | Hạng I | Giáo viên mầm non hạng I | V.07.02.24 |
| Hạng II | Giáo viên mầm non hạng II | V.07.02.25 | |
| Hạng III | Giáo viên mầm non hạng III | V.07.02.26 | |
| Tiểu học | Hạng I | Giáo viên tiểu học hạng I | V.07.03.27 |
| Hạng II | Giáo viên tiểu học hạng II | V.07.03.28 | |
| Hạng III | Giáo viên tiểu học hạng III | V.07.03.29 | |
| THCS | Hạng I | Giáo viên THCS hạng I | V.07.04.30 |
| Hạng II | Giáo viên THCS hạng II | V.07.04.31 | |
| Hạng III | Giáo viên THCS hạng III | V.07.04.32 | |
| THPT | Hạng I | Giáo viên THPT hạng I | V.07.05.13 |
| Hạng II | Giáo viên THPT hạng II | V.07.05.14 | |
| Hạng III | Giáo viên THPT hạng III | V.07.05.15 |
Theo Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026), các hạng chức danh giáo viên hiện nay sẽ được đổi tên như sau:
- Hạng III: Giáo viên
- Hạng II: Giáo viên chính
- Hạng I: Giáo viên cao cấp
Mỗi cấp học sẽ có mã số mới tương ứng. Ví dụ: Giáo viên tiểu học hạng III chuyển thành “giáo viên tiểu học” (V.07.03.29), hạng II thành “giáo viên tiểu học chính” (V.07.03.28), hạng I thành “giáo viên tiểu học cao cấp” (V.07.03.27).
Hiện tại, đây mới là dự thảo quy định, chi tiết cuối cùng sẽ được xác định khi Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư chính thức.
Bảng mã chức danh nghề nghiệp bác sĩ

Mã chức danh nghề nghiệp bác sĩ hiện hành được quy định tại Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, áp dụng cho bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng và y sĩ.
Nhóm chức danh | Hạng | Tên chức danh | Mã số |
|---|---|---|---|
| Bác sĩ | Hạng I | Bác sĩ cao cấp | V.08.01.01 |
| Hạng II | Bác sĩ chính | V.08.01.02 | |
| Hạng III | Bác sĩ | V.08.01.03 | |
| Bác sĩ y học dự phòng | Hạng I | Bác sĩ y học dự phòng cao cấp | V.08.02.04 |
| Hạng II | Bác sĩ y học dự phòng chính | V.08.02.05 | |
| Hạng III | Bác sĩ y học dự phòng | V.08.02.06 | |
| Y sĩ | Hạng IV | Y sĩ | V.08.03.07 |
Bảng mã chức danh nghề nghiệp viên chức y tế khác
Hệ thống chức danh nghề nghiệp trong ngành y tế hiện nay được quy định theo nhiều văn bản chuyên ngành.
- Điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật y: Áp dụng theo Thông tư 02/2025/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/03/2025, thay thế TTLT 26/2015/TTLT-BYT-BNV).
- Y tế công cộng: Áp dụng theo Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV).
- Dược: Áp dụng theo Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BYT-BNV.
- Dinh dưỡng: Áp dụng theo Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV.
- Dân số: Áp dụng theo Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV.
Dưới đây là bảng mã cụ thể cho từng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế.
Nhóm chức danh | Hạng | Tên chức danh | Mã số |
|---|---|---|---|
| Y tế công cộng | Hạng I | Y tế công cộng cao cấp | V.08.04.08 |
| Hạng II | Y tế công cộng chính | V.08.04.09 | |
| Hạng III | Y tế công cộng | V.08.04.10 | |
| Điều dưỡng | Hạng I | Điều dưỡng hạng I | V.08.05.31 |
| Hạng II | Điều dưỡng hạng II | V.08.05.11 | |
| Hạng III | Điều dưỡng hạng III | V.08.05.12 | |
| Hạng IV | Điều dưỡng hạng IV | V.08.05.13 | |
| Hộ sinh | Hạng II | Hộ sinh hạng II | V.08.06.14 |
| Hạng III | Hộ sinh hạng III | V.08.06.15 | |
| Hạng IV | Hộ sinh hạng IV | V.08.06.16 | |
| Kỹ thuật y | Hạng I | Kỹ thuật y hạng I | V.08.07.32 |
| Hạng II | Kỹ thuật y hạng II | V.08.07.17 | |
| Hạng III | Kỹ thuật y hạng III | V.08.07.18 | |
| Hạng IV | Kỹ thuật y hạng IV | V.08.07.19 | |
| Dược | Hạng I | Dược sĩ cao cấp | V.08.08.20 |
| Hạng II | Dược sĩ chính | V.08.08.21 | |
| Hạng III | Dược sĩ | V.08.08.22 | |
| Hạng IV | Dược hạng IV | V.08.08.23 | |
| Dinh dưỡng | Hạng II | Dinh dưỡng hạng II | V.08.09.24 |
| Hạng III | Dinh dưỡng hạng III | V.08.09.25 | |
| Hạng IV | Dinh dưỡng hạng IV | V.08.09.26 | |
| Dân số | Hạng II | Dân số viên hạng II | V.08.10.27 |
| Hạng III | Dân số viên hạng III | V.08.10.28 | |
| Hạng IV | Dân số viên hạng IV | V.08.10.29 |
Tạm kết
Chức danh nghề nghiệp là một khái niệm cốt lõi trong hệ thống quản lý viên chức. Việc hiểu rõ quy định về tiêu chuẩn, hạng chức danh và quy trình bổ nhiệm, thăng hạng sẽ giúp viên chức nắm được lộ trình phát triển, đảm bảo quyền lợi và nâng cao hiệu quả công việc trong từng lĩnh vực.
Bạn cần một chiếc laptop bền bỉ, ổn định để vừa học tập, làm việc vừa giải trí thoải mái? Laptop Dell với thiết kế chắc chắn và hiệu năng ổn định sẽ đồng hành cùng bạn trong mọi tác vụ. Ghé ngay FPT Shop để chọn cho mình mẫu laptop Dell phù hợp!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/giao_vien_la_cong_chuc_hay_vien_chuc_01_de138f8ba9.jpg)
:quality(75)/Chung_chi_chuc_danh_nghe_nghiep_la_gi_cover_f81859f8a3.png)
:quality(75)/ghost_promotion_la_gi_2_f5acfc8437.png)
:quality(75)/Cong_chuc_la_gi_6_d736f39173.png)