:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_su_pham_tphcm_2025_1_70397d9934.jpg)
Đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025: Phương thức, chỉ tiêu và các lưu ý mới
Đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025 thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh lớp 12 và các bậc phụ huynh, giáo viên trong khu vực. Là một trong những trường đào tạo giáo viên trọng điểm, Đại học Sư phạm TP.HCM thường xuyên cập nhật và điều chỉnh phương thức tuyển sinh nhằm phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục.
Dưới đây, FPT Shop sẽ cung cấp thông tin chi tiết, chính xác nhất về đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025 để bạn chủ động lên kế hoạch học tập và đăng ký dự tuyển.

Đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025
Hình thức xét tuyển thẳng
Năm 2025, Đại học Sư phạm TPHCM tiếp tục áp dụng phương thức xét tuyển thẳng theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hình thức này chiếm khoảng 10% tổng chỉ tiêu tuyển sinh toàn trường. Những thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, tham gia đội tuyển thi quốc tế, hoặc nằm trong diện tuyển thẳng theo quy chế hiện hành đều có thể xét tuyển theo phương thức này.
Ưu tiên xét tuyển
Song song đó, trường dành 10–20% chỉ tiêu cho phương thức ưu tiên xét tuyển và xét tuyển học sinh lớp chuyên. Đây là cơ hội lớn cho học sinh các trường chuyên trên cả nước, đặc biệt là những bạn có thành tích học tập nổi bật, được xét dựa trên kết quả học tập, điểm trung bình môn chuyên và các tiêu chí phụ khác do nhà trường quy định.

Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt
Năm 2025, kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do chính Đại học Sư phạm TPHCM tổ chức sẽ trở thành phương thức tuyển sinh chiếm tỷ trọng cao nhất. Dự kiến, phương thức này sẽ áp dụng cho hơn 30 ngành đào tạo và chiếm từ 40% đến 50% chỉ tiêu tuyển sinh mỗi ngành.
Khác với kỳ thi đánh giá năng lực chung, kỳ thi chuyên biệt của HCMUE tập trung sâu vào năng lực học thuật gắn với ngành đào tạo. Mỗi ngành xét tuyển dựa vào hai môn: một môn chính được nhân hệ số 2 và một môn phụ không nhân hệ số. Ví dụ, ngành Sư phạm Toán có thể sử dụng Toán là môn chính và Vật lý là môn phụ.
Thí sinh cần theo dõi kỹ cấu trúc bài thi, nội dung ôn tập, đề minh họa và lịch thi do trường công bố để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Trường cũng đã công khai danh sách các trường đại học khác chấp nhận sử dụng kết quả kỳ thi này, mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh.
Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT
Dù tỷ lệ chỉ tiêu không cao như các năm trước, nhưng kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn là một kênh tuyển sinh quan trọng. Năm 2025, phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT dự kiến chiếm từ 20% đến 40% chỉ tiêu ở các ngành có tổ chức thi đánh giá năng lực chuyên biệt và từ 70% đến 80% chỉ tiêu đối với các ngành không sử dụng phương thức thi năng lực.
Hình thức này quen thuộc và phù hợp với đa số học sinh, nhưng tỷ lệ cạnh tranh cao vì phụ thuộc vào điểm chuẩn. Thí sinh có định hướng sử dụng phương thức này nên đầu tư học đều các môn trong tổ hợp đăng ký và luyện kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm để tối ưu kết quả.

Kết hợp điểm học tập THPT và điểm thi đánh giá năng lực chuyên biệt
Trường Đại học Sư phạm TPHCM tiếp tục duy trì phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm trung bình học tập THPT và điểm thi năng lực do trường tổ chức. Đây là hình thức tuyển sinh mở rộng, được đánh giá cao về tính công bằng và toàn diện.
Cụ thể, thí sinh sẽ chọn thi một môn chính trong kỳ thi đánh giá năng lực (thuộc tổ hợp xét tuyển ngành mong muốn). Hai môn còn lại trong tổ hợp sẽ được tính bằng điểm trung bình học kỳ của ba năm học THPT. Môn thi chính có thể được nhân hệ số để phản ánh đúng năng lực chuyên biệt của thí sinh đối với ngành học.

Việc kết hợp này tạo điều kiện cho học sinh có học lực ổn định nhưng chưa đạt điểm thi cao vẫn có thể cạnh tranh vào trường. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng trong năm 2025, tỷ lệ điểm giữa môn chính và hai môn còn lại sẽ có thể điều chỉnh để nâng cao vai trò của năng lực chuyên biệt.
Các ngành đào tạo áp dụng kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt
Theo thông tin từ trường, hơn 30 ngành đào tạo sẽ áp dụng phương thức xét tuyển bằng kỳ thi ĐGNL chuyên biệt. Các ngành này chủ yếu thuộc khối Sư phạm, như: Sư phạm Toán, Sư phạm Lý, Sư phạm Hóa, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiếng Anh… Ngoài ra, các ngành ngoài sư phạm như Tâm lý học, Việt Nam học, Quản lý giáo dục… cũng được đưa vào danh sách.
Danh sách các ngành đào tạo, mã ngành và chỉ tiêu
Dưới đây là bảng tổng hợp danh sách ngành đào tạo, mã ngành, tên ngành, chỉ tiêu, phương thức xét tuyển và tổ hợp môn thi theo đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non (trình độ CĐ) | 0 | ĐT THPT | M02; M03 |
| 2 | 51140201_LA | Giáo dục Mầm non (trình độ CĐ) | 0 | Học Bạ | M02; M03 |
| 3 | 7140101 | Giáo dục học | 60 | Học Bạ, Thi Riêng, ĐT THPT | D01; A00; A01; C14 |
| 4 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 60 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | D01; A00; A01; C14 |
| 5 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 200 | ĐT THPT, Học Bạ | M02; M03 |
| 6 | 7140201_LA | Giáo dục Mầm non | 100 | ĐT THPT, Học Bạ | M02; M03 |
| 7 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 200 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; D01 |
| 8 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | 150 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; D01 |
| 9 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | 50 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; C15; D01 |
| 10 | 7140204 | Giáo dục công dân | 20 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; C19; D01 |
| 11 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 20 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; C19; D01 |
| 12 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 50 | ĐT THPT, Học Bạ | M08; T01 |
| 13 | 7140206_LA | Giáo dục Thể chất | 40 | ĐT THPT, Học Bạ | M08; T01 |
| 14 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 25 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A08; C00; C19 |
| 15 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 78 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01 |
| 16 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | 40 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01 |
| 17 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 90 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; B08 |
| 18 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 20 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; C01 |
| 19 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 20 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; B00; D07 |
| 20 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 20 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | B00; D08 |
| 21 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 73 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; D01; D78 |
| 22 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | 35 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; D01; D78 |
| 23 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 20 | ĐT THPT, Học Bạ | C00; D14 |
| 24 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 20 | ĐT THPT, Học Bạ | C00; C04; D15; D78 |
| 25 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 150 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | D01 |
| 26 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | 50 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | D01 |
| 27 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | 20 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D02; D78; D80 | ||||
| 28 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 20 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT. Học Bạ | D01; D03 | ||||
| 29 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 20 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D04 | ||||
| 30 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | 30 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; A02; D90 |
| 31 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 250 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A02; B00; D90 |
| 32 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 150 | ĐT THPT, Học Bạ | C00; C19; C20; D78 |
| 33 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 200 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | D01 |
| 34 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 71 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D02; D78; D80 | ||||
| 35 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 100 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D03 | ||||
| 36 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 215 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D04 | ||||
| 37 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 150 | Thi Riêng | D01 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D06 | ||||
| 38 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn quốc | 100 | Thi Riêng | D01; D78; D96 |
| ĐT THPT, Học Bạ | D01; D78; D96; DD2 | ||||
| 39 | 7229030 | Văn học | 100 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; D01; D78 |
| 40 | 7310401 | Tâm lý học | 100 | ĐT THPT, Học Bạ | B00; C00; D01 |
| 41 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 36 | ĐT THPT, Học Bạ | A00; C00; D01 |
| 42 | 7310501 | Địa lý học | 50 | ĐT THPT, Học Bạ | C00; D10; D15; D78 |
| 43 | 7310601 | Quốc tế học | 100 | ĐT THPT, Học Bạ | D01; D14; D78 |
| 44 | 7310630 | Việt Nam học | 80 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | C00; D01; D78 |
| 45 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 30 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | B00; D08 |
| 46 | 7440102 | Vật lý học | 50 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; D90 |
| 47 | 7440112 | Hóa học | 100 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; B00; D07 |
| 48 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 170 | ĐT THPT, Học Bạ, Thi Riêng | A00; A01; B08 |
| 49 | 7760101 | Công tác xã hội | 90 | ĐT THPT, Học Bạ | A00; C00; D01 |
| 50 | 7810101 | Du lịch | 100 | ĐT THPT, Học Bạ | C00; C04; D01; D78 |
Lưu ý quan trọng dành cho thí sinh
Chuẩn bị hồ sơ và thời gian đăng ký
Thí sinh cần chú ý thời gian đăng ký xét tuyển theo từng phương thức để không bỏ lỡ cơ hội. Mỗi phương thức có mốc thời gian khác nhau: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thường bắt đầu sớm; kỳ thi đánh giá năng lực có thời hạn đăng ký, thi và công bố kết quả riêng; xét điểm thi tốt nghiệp THPT theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xét tuyển bao gồm:
- Bản sao học bạ
- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)
- Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi năng lực (nếu xét theo PT3)
- Giấy xác nhận giải thưởng (nếu xét tuyển thẳng)
- Mọi hồ sơ cần chuẩn bị kỹ lưỡng và đúng yêu cầu.

Theo dõi thông tin trên các kênh chính thống
Mọi thông tin chính thức về kỳ thi, đề án tuyển sinh, mẫu phiếu đăng ký, đề thi minh họa, hướng dẫn ôn tập… sẽ được công bố trên website tuyển sinh của Đại học Sư phạm TPHCM tại địa chỉ:
https://tuyensinh.hcmue.edu.vn.
Thí sinh tuyệt đối không nghe theo thông tin chưa xác thực trên mạng xã hội.
Tạm kết
Đề án tuyển sinh Đại học Sư phạm TPHCM 2025 là cơ sở quan trọng giúp thí sinh định hướng chiến lược thi cử phù hợp với năng lực và mục tiêu ngành học.
Bạn đang tìm một chiếc laptop phù hợp để sử dụng sau khi nhập học? Khám phá ngay các mẫu laptop sinh viên mỏng nhẹ, hiệu năng ổn định, giá tốt tại FPT Shop:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_Dai_hoc_Tan_Trao_2025_anh_dai_dien_a468d7f439.jpg)
:quality(75)/De_an_tuyen_sinh_dai_hoc_xay_dung_mien_tay_2025_7_17754beedd.jpeg)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_cong_nghe_va_quan_ly_huu_nghi_2025_1_7166df2ca8.png)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_khoa_hoc_thai_nguyen_2025_4_cb8311b239.png)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_cong_nghe_thong_tin_va_truyen_thong_thai_nguyen_2025_1_27b8d40d31.png)
:quality(75)/de_an_tuyen_sinh_dai_hoc_chu_van_an_2025_1_846ff2e0ec.png)