:quality(75)/do_thi_loai_1_la_gi_d1f92d5cc7.jpg)
Đô thị loại 1 là gì? Danh sách và tiêu chí công nhận đô thị loại 1 tại Việt Nam
Khi đô thị hóa trở thành xu thế tất yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội, việc phân loại đô thị giúp Nhà nước quản lý tốt hơn công tác quy hoạch và phát triển hạ tầng. Trong số các cấp độ đô thị, đô thị loại 1 đóng vai trò then chốt với nhiều yêu cầu khắt khe. Vậy đô thị loại 1 là gì, đâu là tiêu chí phân loại và hiện nay Việt Nam có bao nhiêu đô thị loại 1? Hãy cùng khám phá chi tiết qua bài viết dưới đây.
Đô thị loại 1 là gì?
Theo quy định pháp lý hiện hành, đô thị loại 1 là khu vực có vai trò trung tâm tổng hợp, có tầm ảnh hưởng ở quy mô quốc gia, vùng hoặc tỉnh. Đây là những đô thị phát triển toàn diện về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ và du lịch, đồng thời đóng vai trò đầu mối giao thông và kết nối quốc tế.
Để được công nhận là đô thị loại 1, một khu vực cần thỏa mãn hàng loạt tiêu chí nghiêm ngặt về dân số, mật độ, cơ cấu lao động và cơ sở hạ tầng. Các tiêu chí này được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13.

Điều kiện để được công nhận là đô thị loại 1
Vai trò, chức năng và mức độ ảnh hưởng
Đô thị loại 1 cần là trung tâm cấp vùng, tỉnh hoặc quốc gia, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều địa phương xung quanh hoặc trên phạm vi cả nước. Những lĩnh vực như giáo dục, y tế, tài chính, văn hóa… phải được đầu tư đồng bộ và đạt quy mô đủ lớn.
Quy mô dân số
Tuỳ thuộc vào cấp hành chính mà đô thị loại 1 được yêu cầu có quy mô dân số khác nhau:
- Nếu là thành phố trực thuộc trung ương: tổng dân số tối thiểu 1 triệu người, riêng khu vực nội thành phải đạt ít nhất 500.000 người.
- Nếu là thành phố thuộc tỉnh: tổng dân số từ 500.000 người trở lên, trong đó nội thành có ít nhất 200.000 người.

Mật độ dân số
Toàn đô thị phải đạt mật độ tối thiểu 2.000 người/km².
Riêng khu vực nội thành cần đạt từ 10.000 người/km² tính trên diện tích đất đô thị xây dựng.
Cơ cấu lao động phi nông nghiệp
Một đặc điểm nổi bật của đô thị hiện đại là tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cao:
- Cả đô thị phải có ít nhất 65% dân số làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp.
- Tỷ lệ này ở khu vực nội thành cần đạt tối thiểu 85%.
Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị
Hạ tầng đô thị loại 1 cần được quy hoạch bài bản, hiện đại và đồng bộ. Các yếu tố như cấp thoát nước, xử lý rác, điện chiếu sáng, cây xanh đô thị, mật độ đường giao thông… đều phải đạt mức tiêu chuẩn cụ thể được quy định trong phụ lục của Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13.

Việt Nam hiện có bao nhiêu đô thị loại 1?
Tính đến đầu năm 2025, nước ta đã có tổng cộng 24 đô thị chính thức được công nhận là đô thị loại 1. Bao gồm:
1. Thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và Huế.
2. Các thành phố thuộc tỉnh: Vinh (Nghệ An), Đà Lạt (Lâm Đồng), Nha Trang (Khánh Hòa), Quy Nhơn (Bình Định), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk), Thái Nguyên (Thái Nguyên), Việt Trì (Phú Thọ), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), Hạ Long (Quảng Ninh), Thanh Hóa (Thanh Hóa), Biên Hòa (Đồng Nai), Mỹ Tho (Tiền Giang), Thủ Dầu Một (Bình Dương), Bắc Ninh (Bắc Ninh), Hải Dương (Hải Dương), Pleiku (Gia Lai), Long Xuyên (An Giang), Hoa Lư (Ninh Bình), Rạch Giá (Kiên Giang) và Phú Quốc (Kiên Giang).
3. Trường hợp đặc biệt: Thành phố Thủ Đức. Mặc dù đã được đánh giá là đủ điều kiện để trở thành đô thị loại 1, tuy nhiên Thủ Đức – thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh – hiện vẫn đang trong quá trình lập đề án và chưa chính thức được công nhận bởi quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Một số điều chỉnh gần đây: Theo Quyết định 379/QĐ-TTg năm 2024, thành phố Nam Định – trước đây từng là đô thị loại 1 – đã bị hạ xuống thành đô thị loại 2 sau quá trình sáp nhập địa giới hành chính.

Cách tính điểm để phân loại đô thị loại 1
Việc đánh giá một đô thị có đạt chuẩn loại 1 hay không không chỉ dựa vào từng tiêu chí riêng lẻ mà còn dựa trên tổng số điểm chấm theo thang 100 điểm. Cụ thể:
- Tiêu chí vai trò và chức năng: gồm 8 tiêu chuẩn, tối đa 18 điểm, tối thiểu 13,5 điểm.
- Tiêu chí dân số: tối đa 8 điểm, tối thiểu 6 điểm.
- Tiêu chí mật độ dân cư: tối đa 8 điểm, tối thiểu 6 điểm.
- Tiêu chí tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: tối đa 6 điểm, tối thiểu 4,5 điểm.
- Tiêu chí cơ sở hạ tầng và cảnh quan kiến trúc: gồm 49 tiêu chuẩn, đạt tối đa 60 điểm, tối thiểu 45 điểm.
Một đô thị được xét công nhận loại 1 khi tổng điểm đạt ít nhất 75 điểm, đồng thời không có nhóm tiêu chí nào dưới mức tối thiểu.
Ai có thẩm quyền công nhận đô thị loại 1?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13:
- Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền phê duyệt và công nhận các đô thị loại 1, loại 2 và loại đặc biệt.
- Các đô thị cấp thấp hơn sẽ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối với loại 3 và 4) hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đối với loại 5) quyết định.
Việc này giúp bảo đảm tính đồng bộ và sát sao trong việc đánh giá, quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị toàn quốc.

Kết luận
Hiểu đúng đô thị loại 1 là gì không chỉ giúp các nhà quy hoạch, quản lý đô thị vận hành hiệu quả, mà còn giúp người dân và nhà đầu tư nắm rõ tiềm năng của từng khu vực. Với vai trò là đầu tàu thúc đẩy phát triển vùng, các đô thị loại 1 đang không ngừng được nâng cấp hạ tầng, quy hoạch bài bản và từng bước hiện đại hóa theo xu hướng quốc tế. Việc theo dõi và cập nhật danh sách các đô thị loại 1 cũng phản ánh một phần bức tranh phát triển toàn diện của đất nước.
Sở hữu một chiếc iPhone chính hãng không chỉ giúp bạn tối ưu công việc và kết nối nhanh chóng, mà còn thể hiện phong cách sống thời thượng nơi đô thị phát triển. Truy cập ngay FPT Shop để khám phá các mẫu iPhone mới nhất, hỗ trợ trả góp 0%, bảo hành chính hãng, giao hàng tận nơi. Xem nhanh tại đây: iPhone
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/New_York_o_nuoc_nao_cover_2fe6757c6f.jpg)
:quality(75)/bo_cong_an_cap_huyen_89fec5c2c4.jpg)
:quality(75)/do_thi_loai_4_la_gi_9_92d728952c.png)
:quality(75)/tim_hieu_si_quan_la_gi_3_ed60ac9563.jpg)
:quality(75)/do_thi_thong_minh_la_gi_5_76047d3507.jpg)