:quality(75)/Do_thi_loai_2_la_gi_2_d8e21cad38.png)
Đô thị loại 2 là gì? Tìm hiểu chi tiết về vai trò, tiêu chí đánh giá và danh sách các đô thị loại 2 tại Việt Nam hiện nay
Trong hệ thống phân loại đô thị của Việt Nam, việc hiểu rõ đô thị loại 2 là gì đóng vai trò quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư và người dân. Đô thị loại 2 không chỉ là một phân cấp hành chính mà còn thể hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cơ sở hạ tầng và vai trò định hướng phát triển của từng địa phương. Việc nắm vững những quy định pháp lý về loại hình đô thị này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện về bức tranh đô thị hóa của đất nước và những cơ hội phát triển tiềm năng.
Định nghĩa và đặc điểm của đô thị loại 2
Đô thị loại 2 là gì theo quy định pháp luật?
Theo Điều 5 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, đô thị loại 2 là gì được định nghĩa rõ ràng như sau: Đô thị loại II là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ. Đây là những đô thị đóng vai trò là trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có khả năng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc vùng liên tỉnh.

Căn cứ vào Luật Quy hoạch đô thị 2009 được sửa đổi bởi Điều 140 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015, đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V. Trong đó, đô thị loại 2 là gì và vai trò của nó được xác định dựa trên các tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
Đặc điểm nổi bật của đô thị loại 2
Khi tìm hiểu đô thị loại 2 là gì, chúng ta cần nắm rõ những đặc điểm cơ bản của loại hình đô thị này. Đô thị loại 2 có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối và phát triển kinh tế vùng. Chúng thường là những thành phố có lịch sử phát triển lâu đời, có vị trí địa lý thuận lợi và đóng vai trò là cầu nối giữa các vùng miền.

Về mặt chức năng, đô thị loại 2 là gì được thể hiện qua khả năng đảm nhận nhiều vai trò đa dạng như trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ và đầu mối giao thông. Đặc biệt, trong trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc trung ương, yêu cầu về chức năng còn cao hơn với vai trò giao lưu quốc tế.
Tiêu chí phân loại đô thị loại 2 chi tiết
Tiêu chí về quy mô và mật độ dân số
Một trong những yếu tố quan trọng để hiểu đô thị loại 2 là gì chính là các tiêu chí về dân số. Theo quy định, quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 200.000 người trở lên, trong đó khu vực nội thành đạt từ 100.000 người trở lên.
Về mật độ dân số, đô thị loại 2 yêu cầu mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 1.800 người/km² trở lên. Đối với khu vực nội thành, mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị phải đạt từ 8.000 người/km² trở lên. Những con số này phản ánh mức độ tập trung dân cư và khả năng phát triển đô thị của địa phương.

Tiêu chí về lao động phi nông nghiệp
Khi nghiên cứu đô thị loại 2 là gì, tiêu chí về cơ cấu lao động cũng rất quan trọng. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị phải đạt từ 65% trở lên, trong đó khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên. Điều này cho thấy mức độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đô thị, đồng thời phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Tiêu chí về cơ sở hạ tầng và kiến trúc đô thị
Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố then chốt để xác định đô thị loại 2 là gì. Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, đô thị loại 2 phải đạt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về hạ tầng kỹ thuật.

Cụ thể, khu vực nội thành phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh. 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị thiết bị giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đối với kiến trúc và cảnh quan đô thị, các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị.
Thang điểm phân loại đô thị loại 2
Hệ thống tính điểm tổng thể
Để hiểu sâu hơn về đô thị loại 2 là gì, cần nắm rõ hệ thống tính điểm phân loại. Theo Điều 10 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15, tổng số điểm của các tiêu chí tối đa là 100 điểm.
Phương pháp phân loại đô thị được thực hiện bằng cách tính điểm, trong đó mỗi tiêu chí có khung điểm riêng. Đô thị được công nhận loại đô thị khi các tiêu chí đạt mức tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 75 điểm trở lên.
Phân tích chi tiết từng tiêu chí
| Tiêu chí | Số tiêu chuẩn | Điểm tối thiểu | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội | 8 tiêu chuẩn | 13,5 điểm | 18 điểm |
| Quy mô dân số | 2 tiêu chuẩn | 6,0 điểm | 8,0 điểm |
| Mật độ dân số | 2 tiêu chuẩn | 6,0 điểm | 8,0 điểm |
| Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp | 2 tiêu chuẩn | 4,5 điểm | 6,0 điểm |
| Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị | 49 tiêu chuẩn | 45 điểm | 60 điểm |
Thang điểm này giúp đánh giá một cách toàn diện và khách quan đô thị loại 2 là gì và mức độ phát triển của từng địa phương.
Danh sách đô thị loại 2 hiện tại của Việt Nam
Thống kê tổng quan
Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2023, cả nước có 36 đô thị loại 2, đều là các thành phố thuộc tỉnh. Con số này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam và việc nâng cao chất lượng đô thị trên khắp cả nước.
Danh sách chi tiết các đô thị loại 2
Danh sách 36 đô thị loại 2 hiện tại bao gồm: Phan Thiết, Cà Mau, Tuy Hòa, Uông Bí, Thái Bình, Rạch Giá, Bạc Liêu, Ninh Bình, Đồng Hới, Phú Quốc, Vĩnh Yên, Lào Cai, Bà Rịa, Bắc Giang, Phan Rang – Tháp Chàm, Châu Đốc, Cẩm Phả, Quảng Ngãi, Tam Kỳ, Trà Vinh, Sa Đéc, Móng Cái, Phủ Lý, Bến Tre, Hà Tĩnh, Lạng Sơn, Sơn La, Tân An, Vị Thanh, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Tuyên Quang, Sóc Trăng, Kon Tum, Dĩ An, Yên Bái.

Đáng chú ý, thành phố Dĩ An (Bình Dương) là đô thị loại 2 mới nhất được công nhận theo Quyết định 296/QĐ-TTg ngày 27/3/2023. Điều này cho thấy quá trình phát triển đô thị vẫn đang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước.
Phân bố theo vùng miền
Theo kế hoạch đến năm 2030, danh mục các đô thị loại 2 được phân bổ đều trên các vùng: Vùng đồng bằng sông Hồng có 10 đô thị, Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 11 đô thị, Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 11 đô thị, Vùng Tây Nguyên có 3 đô thị, Vùng Đông Nam Bộ có 8 đô thị, và Vùng đồng bằng sông Cửu Long có 7 đô thị.

Tạm kết
Qua bài viết này, chúng ta đã có cái nhìn toàn diện về đô thị loại 2 là gì cũng như vai trò, tiêu chí phân loại và danh sách chi tiết các đô thị loại 2 hiện tại của Việt Nam. Với 36 đô thị loại 2 được công nhận, đây là minh chứng rõ ràng cho quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và bền vững của đất nước. Việc nắm vững những quy định pháp lý về đô thị loại 2 không chỉ giúp các cơ quan quản lý thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển mà còn tạo cơ sở cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp.
Để nghiên cứu và tham khảo các văn bản pháp luật về quy hoạch đô thị một cách hiệu quả, bạn cần những thiết bị công nghệ hỗ trợ mạnh mẽ. Laptop với màn hình lớn và hiệu năng ổn định sẽ giúp bạn xử lý tài liệu, tra cứu thông tin pháp luật và tham gia các khóa học trực tuyến về quy hoạch đô thị. Hãy ghé ngay FPT Shop để chọn lựa những thiết bị phù hợp nhất cho công việc nghiên cứu và ứng dụng kiến thức về đô thị loại 2!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Nhan_hoa_la_gi_1_ae2eb846c4.png)
:quality(75)/an_le_la_gi_5_21068e60a1.jpg)
:quality(75)/lam_airdrop_la_gi_08681ba105.png)
:quality(75)/mat_kinh_phan_quang_la_gi_1_bfc12a67ea.png)
:quality(75)/Cau_hoi_la_gi_1_22db47fab9.jpg)
:quality(75)/guong_thong_minh_la_gi_1_4db39c405f.png)