:quality(75)/Cover_9f19e9725d.jpg)
ICD-10 là gì? Khám phá cấu trúc, quy định và những cập nhật mới nhất của bảng phân loại bệnh quốc tế này
Trong thế giới y học hiện đại, việc chuẩn hóa thông tin bệnh lý không chỉ giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị mà còn đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu, thống kê và quản lý y tế. Để làm được điều đó, ngành y toàn cầu cần một công cụ chung - một hệ thống có thể mã hóa mọi loại bệnh và tình trạng sức khỏe một cách chính xác, khoa học. Đó chính là lý do ICD-10 ra đời và trở thành tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng rộng rãi tại hơn 100 quốc gia. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ ICD-10 là gì, cấu trúc của nó như thế nào, các quy định liên quan và những điểm mới đáng chú ý trong phiên bản hiện tại.
ICD-10 là gì?

ICD-10 (International Classification of Diseases, 10th Revision) là phiên bản thứ 10 của Bảng phân loại bệnh quốc tế do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành. Đây là hệ thống mã hóa tiêu chuẩn dùng để phân loại và mô tả các bệnh, rối loạn, chấn thương và các vấn đề liên quan đến sức khỏe. Mỗi bệnh hoặc tình trạng sức khỏe trong ICD-10 đều được gán một mã cụ thể gồm chữ cái và số, giúp việc ghi nhận, thống kê, theo dõi và phân tích dữ liệu y tế trở nên chính xác và nhất quán trên toàn cầu. Hệ thống này được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện, cơ sở y tế, nghiên cứu y học và cả trong quản lý bảo hiểm y tế.
Bảng ICD-10 được quy định ra sao? Các khái niệm liên quan đến bệnh tật quốc tế ICD-10

Để áp dụng hiệu quả bảng phân loại bệnh ICD-10 trong thực tế khám chữa bệnh và quản lý y tế, việc hiểu rõ cách hệ thống này được xây dựng và các khái niệm liên quan là vô cùng cần thiết. Phần tiếp theo sẽ giúp bạn nắm được quy định cấu trúc của bảng ICD-10 cũng như giải nghĩa một số thuật ngữ quan trọng thường gặp trong quá trình mã hóa bệnh tật.
Bảng ICD-10 được quy định ra sao?

Căn cứ vào Mục 1 Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4469/QĐ-BYT năm 2020 đã có nội dung hướng dẫn như sau:
“1. BẢNG PHÂN LOẠI BỆNH QUỐC TẾ ICD-10
1.1 ICD-10 (Classifications International Classification of Diseases, 10th Revision): là Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10 ban hành năm 1990 và cập nhật lần cuối vào 2019. Trang web tra cứu chính thức ICD-10:
- của Bộ Y tế Việt Nam tại địa chỉ: icd.kcb.vn.
- của Tổ chức Y tế Thế giới https://icd.who.int/browse10/2019/cn.
1.2 Chương bệnh: ICD-10 gồm 22 chương bệnh, trong đó 21 chương bệnh chính. Các chương được quy định bởi 1 hoặc nhiều chữ cái, sắp xếp từ A-Z, được phân loại theo tác nhân gây bệnh, nguyên nhân ngoại sinh, bệnh theo hệ cơ quan, ung bướu, triệu chứng hay rối loạn bất thường,….
1.3 Nhóm bệnh: Mỗi chương bệnh được chia thành nhiều nhóm bệnh (nhóm mã 2 chữ số). Một số chương bệnh ví dụ Ung bướu (Chương 2), thì các nhóm bệnh tiếp tục được phân loại thành các Nhóm phụ.
Nguyên tắc mã hoá: Các mã bệnh trong các nhóm bệnh phải phù hợp với chẩn đoán bệnh: Nhóm B00-B95 là tác nhân gây bệnh không được sử dụng làm mã bệnh chính.
1.4 Loại bệnh: Mỗi Nhóm bệnh được chia thành nhiều Loại bệnh (gồm các mã bệnh có 3 chữ số).
1.5 Tên bệnh: Mỗi loại bệnh tuỳ theo đặc thù có thể phân loại thành các tên bệnh cụ thể.
1.6 Mã bệnh: là Tên bệnh được thể hiện bằng các ký tự chữ và số. Phần lớn mã bệnh chứa 4 ký tự, một số mã bệnh chỉ bao gồm 3 ký tự, hoặc một số mã bệnh có mã thứ 5 theo vị trí giải phẫu. Một mã bệnh có thể chứa nhiều tên bệnh, hoặc một bệnh có thể chứa nhiều mã bệnh.
1.7 Mã bao gồm (Include): Là các mã bệnh chi tiết hơn được phân loại vào trong cùng I mã bệnh nhằm diễn giải hoặc phân loại cụ thể hơn. Nguyên tắc tra cứu: khi tra cứu được mã bệnh, phải kiểm tra lại Quyển 1 (website kcb.vn).
1.8 Mã loại trừ (Exclude): Là các bệnh có cùng đặc điểm phân loại với Mã bệnh nhưng không được phân loại trong mã bệnh đó. Nguyên tắc tra cứu: khi tra cứu được mã bệnh, phải kiểm tra lại Quyển 1 (website kcb.vn) xem bệnh cần tìm có nằm trong danh sách các bệnh loại trừ khỏi mã đó. Nêu tên bệnh cần tìm không nằm trong danh sách mã Loại trừ thì được phép sử dụng Mã bệnh đã tìm được. Trường hợp tên bệnh nằm trong danh sách loại trừ, thì không sử dụng mã tìm được mà sử dụng mã tương ứng tên bệnh trong danh sách mã Loại trừ.
1.9 Thuật ngữ "Không phân loại nơi khác": Là các bệnh có tên chuyên môn, nguyên nhân hoặc bệnh học xác định nhưng chưa được phân loại trong bảng phân loại ICD-10.
1.10 Thuật ngữ "Không đặc hiệu khác": Là các bệnh đã xác định được Loại bệnh, nhưng không có đủ dữ kiện để chẩn đoán và phân loại chi tiết hơn.
1.11 Mã bệnh (*) và (†): là một hệ thống mã kép, gồm các Mã bệnh kèm thêm ký tự dấu sao (*) và ký tự kiếm (†) để mô tả một tình trạng bệnh gồm nguyên nhân hoặc bệnh sinh (†) và biểu hiện hiện tại của bệnh (*).”
Một vài khái niệm liên quan đến bệnh tật quốc tế ICD-10

Căn cứ vào Mục 2 Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4469/QĐ-BYT năm 2020 đã có nội dung hướng dẫn về một số khái niệm về ICD-10 như sau:
“2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1 Mã hóa bệnh tật
Mã hóa bệnh tật là sự chuyển đổi các thuật ngữ y khoa, chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khỏe, chấn thương và các can thiệp y tế từ dạng văn bản hay dữ liệu phi cấu trúc sang định dạng dữ liệu có cấu trúc dưới dạng ký tự chữ hoặc số.
2.2 Lượt khám bệnh chữa bệnh
Lá quá trình người bệnh tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế nhằm giải quyết một vấn đề hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể, bao gồm một hoặc nhiều lần thăm khám trong một giai đoạn cụ thể của cán bộ y tế liên quan tới cùng một bệnh hoặc hậu quả trực tiếp của bệnh. Một lượt khám chữa bệnh được xác định là:
- Một lần khám ngoại trú,
- Một đợt điều trị ngoại trú.
- Một đợt điều trị nội trú ban ngày (Thông tư 01/2019/TT-BYT ngày 01/02/2019 quy định thực hiện điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền).
- Một đợt điều trị nội trú.
2.3 Khái niệm bệnh chính
Bệnh chính là bệnh được chẩn đoán xác định vào cuối đợt khám chữa bệnh, là bệnh hoặc tình trạng mà vì nó bệnh nhân phải vào viện khám chữa bệnh. Nếu có nhiều bệnh cùng nguyên nhân khiến người bệnh vào viện thì bệnh nào phải sử dụng nhiều nguồn lực nhất sẽ được chọn là bệnh chính.
Trường hợp không đưa ra được chẩn đoán bệnh xác định thì những triệu chứng chính, những dấu hiệu hay rối loạn bất thường sẽ được chọn là bệnh chính.
2.4 Khái niệm bệnh kèm theo
Bệnh kèm theo là những bệnh cùng tồn tại với bệnh chính tại thời điểm nhập viện hay bệnh tiến triển hoặc phát hiện trong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh, dẫn đến việc kéo dài thời gian nằm viện hoặc phải sử dụng các nguồn lực bổ sung khác.
2.5 Khái niệm biến chứng
Biến chứng là bệnh, hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị, là hậu quả do một bệnh trước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị.
2.6 Khái niệm di chứng
Di chứng là một tình trạng bệnh lý còn lại sau khi đã được điều trị của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa... là ảnh hưởng lâu dài của một bệnh hoặc chấn thương xảy ra ngay sau tình trạng này. Cần phân biệt Di chứng khác với tác động muộn của bệnh, có thể xuất hiện rất lâu sau, thậm chí vài thập kỷ sau khi tình trạng ban đầu đã khỏi.”
Hiện nay, các khái niệm về phân loại bệnh quốc tế ICD-10 được triển khai theo các quy định đã nêu trên.
Lựa chọn lại bệnh chính theo phân loại quốc tế ICD-10 cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

Căn cứ vào Mục 3 Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4469/QĐ-BYT năm 2020 đã có nội dung hướng dẫn như sau:
“3. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN LẠI BỆNH CHÍNH
3.1 Nguyên tắc 1: Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn là bệnh chính
Trong trường hợp có nhiều bệnh có thể lựa chọn là bệnh chính, chọn bệnh quan trọng hơn, phù hợp với các biện pháp điều trị, hoặc phù hợp với chuyên khoa điều trị và chăm sóc bệnh nhân là bệnh chính hoặc bệnh sử dụng nhiều nguồn lực nhất là bệnh chính
3.2 Nguyên tắc 2: Bệnh là nguyên nhân phải điều trị, chăm sóc là bệnh chính
Trường hợp có nhiều bệnh được chẩn đoán như là bệnh chính nhưng không thể mã hoá kết hợp với nhau được, thì dựa vào hồ sơ bệnh án để tìm xem bệnh nào là nguyên nhân khiến bệnh nhân cần phải điều trị và chăm sóc y tế nhất. Nếu không xác định được thì chọn bệnh ghi đầu tiên là bệnh chính.
3.3 Nguyên tắc 3: Bệnh chính là bệnh có triệu chứng được điều trị và chăm sóc.
Nếu triệu chứng cơ năng, thực thể (Chương 18) hoặc một vấn đề sức khỏe (Chương 21) thuộc bệnh đã được chẩn đoán mà phải điều trị và chăm sóc thì chọn bệnh đã được chẩn đoán này là bệnh chính. Ví dụ: Đau bụng, Viêm ruột thừa cấp, phẫu thuật cắt ruột thừa viêm, chọn "Viêm ruột thừa cấp" là bệnh chính.
3.4 Nguyên tắc 4: Bệnh đặc hiệu hơn là bệnh chính
Trong trường hợp nhiều chẩn đoán đưa ra cho cùng một tình trạng bệnh, chọn bệnh được chẩn đoán đặc hiệu hơn, cụ thể hơn, chi tiết hơn, gần với bản chất của bệnh hơn là bệnh chính. Ví dụ: Bệnh Tim bẩm sinh và Thông liên thất, chọn "Thông liên thất" là bệnh chính.
3.5 Nguyên tắc 5: Bệnh được ghi nhận trước là bệnh chính
Khi một triệu chứng hoặc một dấu hiệu được ghi nhận như một bệnh chính và cho biết rằng triệu chứng hoặc dấu hiệu đó có thể do một bệnh hoặc nhiều bệnh khác nhau gây nên, chọn triệu chứng như là bệnh chính. Ví dụ: Buồn nôn và nôn do ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột thừa, "chọn buồn nôn và nôn" là bệnh chính.
Khi có hai bệnh trở lên được ghi nhận như là chẩn đoán của bệnh chính, chọn bệnh đầu tiên được ghi nhận. Ví dụ: Viêm ruột thừa do Salmonella hoặc viêm ruột do Yersinia, chọn “Viêm ruột thừa do Salmonella” là bệnh chính.”
Theo đó, việc lựa chọn lại bệnh chính theo phân loại quốc tế ICD-10 sẽ được thực hiện theo các quy định đã nêu trên.
Tải về và tra cứu đầy đủ danh mục mã ICD-10 hiện hành tại ĐÂY.
Tạm kết
Hy vọng qua nội dung bài viết, bạn đã hiểu rõ ràng hơn về ICD-10 - một công cụ quan trọng trong việc mã hóa, thống kê và quản lý thông tin bệnh tật trên toàn cầu. Việc hiểu và áp dụng đúng bảng phân loại này không chỉ giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh mà còn góp phần vào công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách y tế hiệu quả hơn.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẳng cấp và trải nghiệm mượt mà, MacBook chính là lựa chọn hoàn hảo. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu các dòng MacBook chính hãng mới nhất với mức giá hấp dẫn tại FPT Shop. Xem ngay tại đây:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/Diop_la_gi_3_bd7b4b6d4a.jpg)
:quality(75)/suc_khoe_loai_2_8_7bcf6f056f.jpg)
:quality(75)/cach_dang_ky_kham_benh_online_dai_hoc_y_duoc_b4338bc15d.png)
:quality(75)/nuoc_ep_bap_cai_tim_can_tay_65ddd708e8.jpg)
:quality(75)/web_lau_la_gi_92b229a924.jpg)
:quality(75)/3_8e73734259.jpg)