:quality(75)/2024_5_1_638501841713523142_ma-vach-c128-ean13-c39.jpg)
Phân biệt mã vạch C128, EAN13, C39 - Đặc điểm và ứng dụng của ba loại mã vạch phổ biến nhất hiện nay
Mã vạch đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh và quản lý hàng hóa. Trong đó, mã vạch C128, EAN13, C39 là những loại được sử dụng rộng rãi nhất. Mỗi loại mã sẽ có những ưu điểm, hạn chế riêng và việc lựa chọn loại mã vạch phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với loại sản phẩm nhất định.
Mã vạch là gì?
Trước khi lần lượt đi khám phá cụ thể về các mã vạch C128, EAN13, C39, chúng ta hãy định nghĩa lại một chút về mã vạch là gì đã nhé!
Mã vạch, hay còn gọi là mã số thanh, là một hệ thống biểu diễn thông tin bằng các đường kẻ song song với độ rộng khác nhau. Mỗi loại mã lại được thiết kế với cấu trúc và khả năng lưu trữ dữ liệu riêng biệt, phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau.

Mã vạch C128, EAN13, C39 hay tất cả những mã vạch nói chung đều có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch.
Hiện nay các đoạn mã này đã và đang được áp dụng trên rất nhiều lĩnh vực như: Quản lý kho hàng, bán lẻ, chống hàng giả, bưu chính, công nghiệp sản xuất sản phẩm,... Nhờ đó thông tin có thể được truyền tải và lưu trữ một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn, hỗ trợ con người rất nhiều trong hoạt động sống. Vậy các mã phổ biến như mã vạch C128, EAN13, C39 có gì khác biệt?

Mã vạch C128
Xuất hiện đầu tiên vào những năm 1980 trong ngành mạch in, mã vạch C128 nhanh chóng khẳng định vị thế của mình trong ngành này nhờ khả năng mã hóa 128 ký tự của bảng mã ASCII.
Cấu trúc của mã vạch C128 bao gồm 108 ký hiệu, trong đó có 2 ký hiệu dừng, 3 ký hiệu bắt đầu và 103 ký hiệu dữ liệu.
Được mệnh danh là mã vạch tuyến tính mật độ cao, C128 có khả năng mã hóa nhiều dữ liệu trong một kích thước nhỏ gọn. Nhờ ưu điểm này, C128 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất điện tử, y tế, quản lý kho hàng, logistics,... đáp ứng nhu cầu lưu trữ và truyền tải thông tin một cách hiệu quả.
.jpg)
Đặc điểm của mã vạch C128
Mã vạch C128 có độ dài thay đổi, phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau. Mã vạch này sử dụng tập ký tự bao gồm số từ 0 - 9, chữ cái viết hoa và thường từ A - Z, từ đó đáp ứng nhu cầu mã hóa đa dạng. Một điểm đặc biệt mà bạn cần nhớ để phân biệt giữa mã vạch C128, EAN13, C39 đó chính là ký tự dấu gạch dưới “_” không bao giờ xuất hiện trong C128.
Không phải ngẫu nhiên mà đây là một trong bộ ba mã vạch C128, EAN13, C39 được sử dụng phổ biến nhất, nguyên nhân đến từ những ưu điểm vượt trội của C128:
- Khả năng mã hoá đa dạng: Mã hóa được hầu hết các ký tự, từ chữ cái in hoa và thường, số cho đến các ký tự đặc biệt đáp ứng nhu cầu lưu trữ thông tin lớn và phức tạp hiện nay.
- Độ tin cậy cao: Mã vạch C128 được thiết kế với cấu trúc tối ưu mang đến khả năng đọc chính xác ngay cả khi quét trên bề mặt không hoàn hảo. Bên cạnh đó, tỷ lệ lỗi đọc của C128 cũng khá thấp.
- Hỗ trợ kiểm tra và sửa lỗi: C128 tích hợp các ký tự kiểm tra giúp phát hiện và sửa lỗi trong quá trình quét, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối cho dữ liệu.
- Dễ sử dụng: Mã vạch C128 có cấu trúc tương đối đơn giản, dễ dàng in ấn, có thể quét đọc và giải mã bằng các thiết bị thông dụng hiện nay.

Các biến thể của mã vạch C128
Không phải tất cả các thông tin đều được mã hóa bằng cùng một cách, C128 có ba bộ mã là A, B và C, mỗi biến thể sở hữu khả năng mã hóa và số lượng ký tự khác nhau:
- 128A: Mã hóa các ký tự ASCII từ 00 đến 95 (bao gồm 0 - 9, A - Z, ký tự điều khiển) và ký tự đặc biệt.
- 128B: Mã hóa các ký tự ASCII 32 đến 127 (bao gồm 0 - 9, A - Z, a - z) và ký tự đặc biệt.
- 128C: Mã hóa các số nguyên từ 00 đến 99 dưới dạng hai chữ số với một điểm mã duy nhất. Biến thể này khác biệt ở điều được sử dụng để mã hoá một lượng lớn các ký tự số hơn so với hai loại A và B.

Làm sao để nhận biết mã vạch C128?
Mã vạch C128 không có quy định bắt buộc về số ký tự mã hóa, do đó việc nhận biết bằng mắt thường sẽ gặp nhiều khó khăn. Để giải mã thông tin lưu trữ trong mã vạch C128, ta cần sử dụng các thiết bị chuyên dụng như máy quét mã vạch.
Loại máy này hoạt động bằng cách chiếu tia sáng vào mã vạch, sau đó thu thập tín hiệu phản xạ từ các đường kẻ và khoảng trống. Dựa trên tín hiệu thu được, thiết bị sẽ giải mã và truy xuất thông tin được lưu trữ.

Mã vạch EAN13
Còn gọi là mã vạch UPC (mã sản phẩm thống nhất), EAN13 là một hệ thống mã vạch được sử dụng phổ biến cho các sản phẩm tiêu dùng trên toàn thế giới. Mã vạch này được thiết kế để lưu trữ thông tin về sản phẩm giúp người dùng nhận dạng chúng một cách cụ thể và hỗ trợ nhiều hoạt động quan trọng trong chuỗi cung ứng.

Đặc điểm của mã vạch EAN13
Cấu trúc của mã EAN13 gồm 13 ký tự số từ 0 đến 9, bao gồm 12 chữ số dữ liệu và 1 chữ số kiểm tra, chúng được biểu diễn bằng các đường kẻ song song đen trắng có độ rộng và độ dày khác nhau. Loại mã vạch này cũng bao gồm những ký tự bắt đầu và kết thúc để giúp định vị và quét một cách chính xác hơn.
Trên một mã vạch EAN13 sẽ được chia thành 4 phần chính lần lượt là mã quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm và cuối cùng là số kiểm tra.

Phân biệt EAN13 và EAN8
Bên cạnh và luôn song hành với mã EAN13 đó chính là EAN8, chúng đều là loại mã vạch 1 chiều và được sử dụng phổ biến trong ngành bán lẻ. Tuy nhiên, hai loại mã vạch này cũng có những điểm khác biệt sau:
- EAN13: Gồm 13 ký tự số từ 0 đến 9, phù hợp cho các sản phẩm có kích thước lớn hơn.
- EAN8: Gồm 8 ký tự số từ 0 đến 9, với 7 chữ số dữ liệu và 1 chữ số kiểm tra. Loại này có ưu điểm về kích thước nên chúng ta sẽ thường thấy EAN8 trên các sản phẩm nhỏ, không đủ diện tích để hiển thị mã vạch đầy đủ 13 chữ số.

Cách nhận diện mã vạch EAN13
Có thể nói, trong số ba mã vạch C128, EAN13, C39 thì EAN13 có khả năng nhận biết cao nhất vì bạn hoàn toàn có thể quan sát cấu trúc của nó. Mã vạch EAN13 được cấu tạo bởi 13 ký tự số (không có chữ cái) với những giá trị nhất định.
Để có được những thông tin chi tiết nhất về sản phẩm có mã vạch EAN13, tốt nhất bạn vẫn nên sử dụng thiết bị quét mã. Cụ thể khi quét bằng máy đọc mã vạch, các đường kẻ đen trắng sẽ được phân tích và chuyển đổi thành tín hiệu điện tử. Thiết bị sẽ sử dụng thuật toán để giải mã tín hiệu này, từ đó trích xuất thông tin về sản phẩm được lưu trữ trong đó.
Vì là một loại mã vạch thông dụng hàng đầu ở Việt Nam nói riêng và toàn thế giới nói chung, chính bởi vậy mà EAN13 được hỗ trợ hầu hết trên các thiết bị đọc mã vạch hiện nay với tốc độ quét cực nhanh.

Mã vạch C39
Mã vạch C39 xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1974 - là một trong những tiêu chuẩn mã vạch lâu đời nhất vẫn được sử dụng cho đến ngày nay. Đây là một loại mã vạch dạng biểu đồ sử dụng các đường kẻ để mã hóa thông tin. So với các loại khác như C128 hay EAN13, C39 có kích thước dài hơn khá nhiều, cho phép chứa đựng nhiều thông tin hơn.
Nhờ khả năng mã hóa đa dạng cả chữ cái, số hoặc ký tự đặc biệt, mã vạch C39 được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ mã hoá thông tin cho sản phẩm hàng hoá, đến việc sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô hoặc quốc phòng (tại Mỹ).

Đặc điểm của mã vạch C39 là gì?
Mã vạch C39 được sử dụng để mã hóa cả chữ số và ký tự, thực chất có tên gọi như vậy là bởi vì nó có thể chứa tổng cộng 39 ký tự. Tuy nhiên, trong phiên bản cập nhật gần đây nhất, giới hạn của mã vạch C39 đã được tăng lên 43 ký tự.
Vậy những ký tự của mã vạch này có gì đặc biệt? C39 có khả năng mã hóa đa dạng bao gồm chữ số từ 0 đến 9, chữ cái từ A đến Z và một số ký tự đặc biệt như "-, $, /, +, %" và dấu cách. Nhờ vậy, nó linh hoạt hơn so với các loại mã vạch chỉ mã hóa số như UPC hay EAN.
Một số ưu điểm nổi bật khác của mã vạch C39 như:
- Khả năng chống chịu cao với các vết xước, nhòe mờ và nhiễu, đảm bảo độ chính xác khi đọc mã.
- Có thể được in trên nhiều bề mặt khác nhau, từ giấy, nhựa đến kim loại, giúp đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng.
- Mã vạch C39 không có chiều dài cố định mà có thể thay đổi tùy theo lượng thông tin cần mã hóa. Tuy nhiên, điều này cũng dễ dẫn đến khó khăn trong việc quét khi mã vạch quá dài, ảnh hưởng đến tốc độ đọc mã.

Các loại biến thể của mã vạch C39
Có 2 loại mã vạch C39 thường được sử dụng hiện nay đó là:
- Standard Code 39 - Phiên bản tiêu chuẩn: Đây là loại C39 phổ biến nhất, mã hóa 43 ký tự bao gồm chữ cái hoa, số và một số ký tự đặc biệt khác.
- Full ASCII Code 39 - Phiên bản mở rộng: Cung cấp thêm khả năng mã hoá toàn bộ các ký tự trong bảng mã ASCII.
Cách nhận biết mã vạch C39
Nhiều người thường nhầm lẫn C39 với C128 do khả năng mã hóa đa dạng của cả hai loại mã vạch này. Vậy đâu là bí kíp để nhận biết C39 một cách chính xác?
Nếu C128 sử dụng bộ ký tự 128 ASCII đầy đủ thì mã vạch C39 thường chỉ có thể mã hóa 43 ký tự. Bên cạnh đó, độ nén dữ liệu của C39 thấp hơn so với C128, dẫn đến mã vạch cũng dài hơn khi chúng ta cần mã hóa nhiều thông tin.

Tạm kết
Có thể nói cả ba mã vạch C128, EAN13, C39 đều là những đại diện tiêu biểu cho công nghệ mã hoá, đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quản lý và lưu thông hàng hóa trong thời buổi hiện tại. Chúng đã và đang góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Xem thêm:
- Mã vạch là gì? Giải mã từ A đến Z về mã vạch, ý nghĩa và các loại mã vạch hiện hành
- Những trang web tra mã vạch online mà bạn phải biết
Bạn đang tìm kiếm những sản phẩm điện tử gia dụng, điện thoại hoặc máy tính chính hãng uy tín, chất lượng cao với giá cả ưu đãi? Đừng ngại ngần gì mà không ghé ngay các cửa hàng của FPT Shop để có được trải nghiệm mua sắm tốt nhất nhé! Tham khảo điện thoại Samsung đang có ở FPT Shop tại đây:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/2023_2_24_638128762578368720_huong-dan-cach-tao-ma-vach-trong-illustrator.jpg)
:quality(75)/2023_11_6_638349020379018532_ung-dung-quet-ma-vach.jpg)
:quality(75)/2024_2_1_638423942121696413_ma-vach-la-gi.jpg)
:quality(75)/2024_2_26_638445723452537677_tra-cuu-ma-vach-hai-quan-0.jpg)
:quality(75)/2024_5_9_638508904060374748_phan-mem-quan-ly-ban-hang-bang-ma-vach.jpg)
:quality(75)/phan_mem_quet_ma_vach_mien_phi_dien_thoai_1d260c5398.jpg)