:quality(75)/Anh_dai_dien_95a03f69b1.jpg)
DN là gì? Tìm hiểu về kích thước ống và bảng quy đổi kích thước tiêu chuẩn ống thép mới nhất
Trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, việc lựa chọn kích thước ống phù hợp đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động và độ bền của công trình. Một thuật ngữ quen thuộc thường được nhắc đến khi nói về kích thước ống là "DN". Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cách quy đổi của thuật ngữ này. Bên cạnh đó, việc xác định loại ống phù hợp với mục đích sử dụng cũng là một thách thức, đòi hỏi sự am hiểu về các nguyên lý cơ bản liên quan đến kích thước và đặc tính của từng loại ống. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về DN là gì, cũng như cách lựa chọn kích thước ống nước tối ưu nhất cho các yêu cầu kỹ thuật trong công trình.
DN là gì?

DN là gì? DN (viết tắt của Diamètre Nominal trong tiếng Pháp) hay còn gọi là kích thước ống danh định, là một thuật ngữ kỹ thuật dùng để biểu thị kích thước tiêu chuẩn của các thiết bị như đường ống, van công nghiệp, phụ kiện,… DN thường được tính theo đường kính trong danh nghĩa của thiết bị, với đơn vị đo là mm hoặc DN.
Hệ thống kích thước DN được xây dựng theo tiêu chuẩn ISO và được ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu. Đây là một giải pháp lý tưởng cho nhiều môi trường làm việc khác nhau như:
- Hệ thống cấp thoát nước.
- Hệ thống thủy lực.
- Hệ thống khí nén hoặc hơi.
- Hệ thống xăng dầu.
DN có thể áp dụng với nhiều loại vật liệu như inox, gang, thép, đồng, nhựa, ... Nhờ có hệ thống tiêu chuẩn DN, việc thiết kế, lựa chọn và lắp đặt các thiết bị trở nên đơn giản và hiệu quả hơn, đảm bảo sự tương thích và đồng bộ trong các hệ thống công nghiệp.
Các tiêu chuẩn đường kính ống nhựa tại Việt Nam

Hiện nay, trên thế giới có nhiều tiêu chuẩn đường kính ống nhựa khác nhau, và tại Việt Nam, các sản phẩm ống nhựa cùng phụ tùng đi kèm chủ yếu tuân theo bốn hệ tiêu chuẩn dưới đây:
Hệ inch
- Áp dụng các tiêu chuẩn như BS 3505 và ISO 1452.
- Được sử dụng rộng rãi tại khu vực miền Nam và miền Trung.
Hệ mét
- Dựa trên các tiêu chuẩn ISO 4422 và ISO 1452.
- Phổ biến chủ yếu tại miền Nam.
Hệ mét (Theo phụ lục C của TCVN 8491)
- Đây là tiêu chuẩn nội địa dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
- Được sử dụng phổ biến tại khu vực miền Bắc.
Hệ JIS
- Áp dụng với các sản phẩm xuất xứ từ Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Singapore,…
- Phù hợp với các dự án yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn Nhật Bản.
Việc lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp không chỉ giúp đảm bảo chất lượng và hiệu quả lắp đặt mà còn tăng khả năng tương thích giữa các hệ thống sử dụng ống nhựa.
Các đơn vị đo kích thước ống phổ biến hiện nay

Trong lĩnh vực đường ống và phụ kiện, việc sử dụng các đơn vị đo khác nhau là rất phổ biến để phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu thực tế. Dưới đây là một số đơn vị thường được sử dụng:
Inch (Đơn vị quốc tế)
- Inch là đơn vị đo chiều dài hoặc khoảng cách, được viết tắt là "in" và ký hiệu là dấu phẩy kép (").
- Ví dụ: Một đường kính ống nước có kích thước 1/2 inch sẽ được ký hiệu là 1/2".
- Inch có nguồn gốc từ Anh và hiện nay phổ biến ở các nước như Mỹ, Canada, và Anh.
DN (Tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
DN là gì? DN (viết tắt của Diamètre Nominal hay Nominal Diameter trong tiếng Pháp) là đường kính bên trong của ống, hay chỉ là kích cỡ ống thường được dùng để gọi kèm với tên của ống.
Ví dụ: Một số ký hiệu thông dụng như DN90, DN40,...
Kích thước DN thường được làm tròn và đơn vị đo là mm hoặc “ø”.
Công thức ước tính đường kính trong: Đường kính trong (mm) = Đường kính ngoài (mm) – 2 x Độ dày (mm)
Ví dụ: Với ống DN21, đường kính trong thực tế là 20.5 mm, được làm tròn thành 21 mm, và đường kính ngoài có thể là 23 mm hoặc 24 mm tùy theo tiêu chuẩn.
Phi (ø - Phổ biến tại Việt Nam)
- Phi, ký hiệu là “ø”, được gọi là đường kính ngoài danh nghĩa.
- Tại Việt Nam, phi thường được tính theo đơn vị mm.
Ví dụ: Ống “ø21” có đường kính ngoài là 21 mm (1 mm tương đương 1 “ø”).
Việc sử dụng các đơn vị đo như inch, DN, hoặc phi không chỉ giúp xác định kích thước chính xác của ống và phụ kiện mà còn đảm bảo sự phù hợp khi lắp đặt trong các hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
Một số bảng quy đổi tham khảo
Để thuận tiện, người ta đã tạo ra các bảng quy đổi sẵn đường kính danh nghĩa (DN) sang kích thước chính xác của độ dày ống. Bạn có thể tham khảo thêm các mục liên quan để hiểu rõ hơn. Khi đã nắm được khái niệm DN là gì rồi, việc sử dụng và hiểu các bảng quy đổi sẽ trở nên đơn giản hơn.
Bảng này áp dụng cho các tiêu chuẩn như ASTM A106, A53, API 5L, A312, ASME và các tiêu chuẩn quốc tế khác.
Bảng quy đổi kích thước đường ống (DN6 - DN90)

DN | ĐK ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
SCH 5 | SCH 10 | SCH 30 | SCH 40 | SCH 80 | SCH 120 | XXS | ||
| ⅛ | 10,29 | 0,889 | 1,245 | 1,448 | 1,727 | 2,413 | --- | --- |
| ¼ | 13,72 | 1,245 | 1,651 | 1,854 | 2,235 | 3,023 | --- | --- |
| ⅜ | 17,15 | 1,245 | 1,651 | 1,854 | 2,311 | 3,200 | --- | --- |
| ½ | 21,34 | 1,651 | 2,108 | --- | 2,769 | 3,734 | --- | 7,468 |
| ¾ | 26,67 | 1,651 | 2,108 | --- | 2,870 | 3,912 | --- | 7,823 |
| 1 | 33,40 | 1,651 | 2,769 | --- | 3,378 | 4,547 | --- | 9,093 |
| 1¼ | 42,16 | 1,651 | 2,769 | 2,972 | 3,556 | 4,851 | --- | 9,703 |
| 1½ | 48,26 | 1,651 | 2,769 | 3,175 | 3,683 | 5,080 | --- | 10,160 |
| 2 | 60,33 | 1,651 | 2,769 | 3,175 | 3,912 | 5,537 | 6,350 | 11,074 |
| 2½ | 73,03 | 2,108 | 3,048 | 4,775 | 5,156 | 7,010 | 7,620 | 14,021 |
| 3 | 88,90 | 2,108 | 3,048 | 4,775 | 5,486 | 7,620 | 8,890 | 15,240 |
| 3½ | 101,60 | 2,108 | 3,048 | 4,775 | 5,740 | 8,077 | --- | 16,154 |
Bảng quy đổi kích thước đường ống (DN100 - DN200)
Inch | DN (mm) | ĐK ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
SCH 5 | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | SCH 40 | SCH 60 | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | |||
| 4 | 100 | 114,30 mm | 2,108 mm | 3,048 mm | --- | 4,775 mm | 6,020 mm | 7,137 mm | 8,560 mm | --- | 11,100 mm | --- | 13,487 mm |
| 4½ | 115 | 127,00 mm | --- | --- | --- | --- | 6,274 mm | --- | 9,017 mm | --- | --- | --- | --- |
| 5 | 125 | 141,30 mm | 2,769 mm | 3,404 mm | --- | --- | 6,553 mm | --- | 9,525 mm | --- | 12,700 mm | --- | 15,875 mm |
| 6 | 150 | 168,28 mm | 2,769 mm | 3,404 mm | --- | --- | 7,112 mm | --- | 10,973 mm | --- | 14,275 mm | --- | 18,263 mm |
| 8 | 200 | 219,08 mm | 2,769 mm | 3,759 mm | 6,350 mm | 7,036 mm | 8,179 mm | 10,312 mm | 12,700 mm | 15,062 mm | 18,237 mm | 20,625 mm | 23,012 mm |
Bảng quy đổi kích thước đường ống (DN250 - DN600)

Inch | DN (mm) | ĐK ngoài (mm) | Độ dày thành ống (mm) | |||||
SCH 5s | SCH 5 | SCH 10s | SCH 10 | SCH 20 | SCH 30 | |||
10 | 250 | 273,05 mm | 3,404 mm | 3,404 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 6,350 mm | 7,798 mm |
12 | 300 | 323,85 mm | 3,962 mm | 4,191 mm | 4,572 mm | 4,572 mm | 6,350 mm | 8,382 mm |
14 | 350 | 355,60 mm | 3,962 mm | 3,962 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 9,525 mm |
16 | 400 | 406,40 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 9,525 mm |
18 | 450 | 457,20 mm | 4,191 mm | 4,191 mm | 4,775 mm | 6,350 mm | 7,925 mm | 11,100 mm |
20 | 500 | 508,00 mm | 4,775 mm | 4,775 mm | 5,537 mm | 6,350 mm | 9,525 mm | 12,700 mm |
24 | 600 | 609,60 mm | 5,537 mm | 5,537 mm | 6,350 mm | 6,350 mm | ||
Inch | Độ dày thành ống (mm) | ||||||||
SCH 40s | SCH 40 | SCH 60 | SCH 80s | SCH 80 | SCH 100 | SCH 120 | SCH 140 | SCH 160 | |
10 | 9,271 mm | 9,271 mm | 12,700 mm | 12,700 mm | 15,062 mm | 18,237 mm | 21,412 mm | 25,400 mm | 28,575 mm |
12 | 9,525 mm | 10,312 mm | 12,700 mm | 12,700 mm | 17,450 mm | 21,412 mm | 25,400 mm | 28,575 mm | 33,325 mm |
14 | 9,525 mm | 11,100 mm | 15,062 mm | 12,700 mm | 19,050 mm | 23,800 mm | 27,762 mm | 31,750 mm | 35,712 mm |
16 | 9,525 mm | 12,700 mm | 16,662 mm | 12,700 mm | 21,412 mm | 26,187 mm | 30,937 mm | 36,500 mm | 40,462 mm |
18 | 9,525 mm | 14,275 mm | 19,050 mm | 12,700 mm | 23,800 mm | 29,362 mm | 34,925 mm | 39,675 mm | 45,237 mm |
20 | 9,525 mm | 15,062 mm | 20,625 mm | 12,700 mm | 26,187 mm | 32,512 mm | 38,100 mm | 44,450 mm | 49,987 mm |
24 | 9,525 mm | 17,450 mm | 24,587 mm | 12,700 mm | 30,937 mm | 38,887 mm | 46,025 mm | 52,375 mm | 59,512 mm |
Tạm kết
Hy vọng qua nội dung bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về thuật ngữ DN là gì và các tiêu chuẩn đường kính ống phổ biến hiện nay. Việc lựa chọn kích thước ống phù hợp không chỉ giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống mà còn đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình. Dù bạn đang thiết kế một hệ thống cấp thoát nước, thủy lực hay khí nén, hiểu biết về các đơn vị đo và quy đổi kích thước ống là rất quan trọng. Hãy áp dụng kiến thức này một cách chính xác để đạt được hiệu quả tối ưu cho các công trình xây dựng và lắp đặt của mình.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc máy nước nóng chất lượng, tiết kiệm năng lượng và bền bỉ, đừng bỏ qua các sản phẩm máy nước nóng hiện đại với đa dạng mẫu mã và thương hiệu nổi tiếng tại FPT Shop. Hãy đến ngay các cửa hàng FPT Shop gần bạn nhất để sở hữu máy nước nóng phù hợp với nhu cầu của gia đình bạn và tận hưởng không gian sống tiện nghi hơn bao giờ hết!
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/kich_thuoc_tu_quan_ao_2_3_4_5_6_canh_07262a6c2d.jpg)
:quality(75)/kich_thuoc_noi_chien_khong_dau_philips_4fb0d8295d.jpg)
:quality(75)/kich_thuoc_vong_xep_64ce554fb7.jpg)
:quality(75)/kich_thuoc_nem_gap_3_va_nem_gap_2_064cf75ee7.jpg)
:quality(75)/kich_thuoc_may_chieu_01_d6cc2eae56.jpg)
:quality(75)/Kich_thuoc_tu_lanh_400l_2_a80c8411cf.jpg)