:quality(75)/vi_thanh_nien_la_bao_nhieu_tuoi_356ec73470.jpg)
Tuổi vị thành niên là bao nhiêu tuổi? Tìm hiểu một số quy định liên quan đến người trong độ tuổi này
Tuổi vị thành niên thường được xem là giai đoạn nhiều biến đổi nhất trong quá trình trưởng thành của một người trẻ. Đây là lúc các em phát triển mạnh về nhận thức, cảm xúc và bắt đầu hình thành khả năng tự đưa ra quyết định. Trong pháp luật, nhóm tuổi này được quy định khá chặt chẽ ở nhiều khía cạnh khác nhau. Vậy vị thành niên là bao nhiêu tuổi?
Trẻ vị thành niên là gì?
Trước khi tìm hiểu trẻ vị thành niên là bao nhiêu tuổi, cần hiểu rằng đây là nhóm người chưa đạt đến ngưỡng tuổi mà pháp luật xem là đủ khả năng tự thực hiện quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Vì vậy, pháp luật luôn xây dựng cơ chế bảo vệ và quy định riêng cho nhóm tuổi này.
Giai đoạn vị thành niên thường đi kèm nhiều thay đổi rõ rệt về tâm lý và thể chất. Trẻ bắt đầu có xu hướng độc lập hơn, muốn thể hiện bản thân, dễ mơ mộng và có sự phát triển đáng kể trong nhận thức cũng như khả năng tư duy.

Tuổi vị thành niên là bao nhiêu tuổi?
Theo Điều 1, Luật Trẻ em 2016, số 102/2016/QH13 quy định:
“Trẻ em là người dưới 16 tuổi.”
Tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 quy định:
“Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.”
Tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận:
“Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.”
Mặc dù có các mốc tuổi như trên, pháp luật Việt Nam hiện không quy định cụ thể vị thành niên là bao nhiêu tuổi. Vì vậy, nhiều tài liệu tham khảo sử dụng phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong đó vị thành niên thuộc nhóm tuổi 10–19.
Nhìn tổng thể, hệ thống pháp luật chỉ xác định ba nhóm chính: trẻ em dưới 16 tuổi, người chưa thành niên dưới 18 tuổi và người thành niên từ 18 tuổi trở lên, còn độ tuổi vị thành niên chưa được quy định riêng.

Quy định pháp luật về năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên
Năng lực hành vi của người chưa đủ 18 tuổi được phân chia theo từng nhóm tuổi cụ thể. Căn cứ khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, các quy định được thể hiện như sau:
“2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”
Từ nội dung trên, có thể xác định:
- Người chưa đủ sáu tuổi không được tự mình thực hiện giao dịch dân sự; mọi giao dịch phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện.
- Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi tham gia giao dịch phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, ngoại trừ các giao dịch đơn giản phục vụ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với độ tuổi.
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được quyền tự mình xác lập và thực hiện giao dịch dân sự, trừ những giao dịch mang tính đặc thù như giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký hoặc những giao dịch mà pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Như vậy, năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên được xác định theo từng mốc tuổi, đồng thời có sự giám sát và ủy quyền của người đại diện trong các trường hợp pháp luật quy định.

Cách xác định năng lực hành vi dân sự của người đã thành niên
Năng lực hành vi dân sự của người từ đủ 18 tuổi được quy định trực tiếp trong Bộ luật Dân sự 2015. Đây là cơ sở để xác định một cá nhân trưởng thành có thể tự mình thực hiện giao dịch, quyền và nghĩa vụ dân sự, trừ những trường hợp pháp luật quy định hạn chế.
Quy định về người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015:
“Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.”

Trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015:
“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.”
Trường hợp người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
2. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”

Trường hợp bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Căn cứ Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015:
“1. Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.
2. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.
3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.”
Tóm tắt giá trị pháp lý của các quy định trên
Như vậy, người thành niên được mặc định có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ ba trường hợp đặc biệt:
- Bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự,
- Được xác định có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi,
- Hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Các quy định về giao dịch dân sự của những nhóm đối tượng này được thực hiện theo đúng nội dung tại Điều 22, 23 và 24 Bộ luật Dân sự 2015 như đã trích dẫn.

Tạm kết
Những quy định liên quan đến năng lực hành vi, trách nhiệm pháp lý và phạm vi quyền của người chưa đủ 18 tuổi đều cho thấy pháp luật luôn đặt nhóm tuổi này trong phạm vi bảo vệ đặc biệt. Khi tìm hiểu vị thành niên là bao nhiêu tuổi, các mốc tuổi trong luật và phân loại của WHO tạo nên cơ sở để nhận diện rõ giai đoạn chuyển tiếp quan trọng này. Đây cũng là nền tảng để cá nhân và gia đình định hướng hành vi phù hợp trong quá trình trưởng thành.
Ở giai đoạn vị thành niên, nhu cầu học tập, kết nối và khám phá công nghệ ngày càng rõ nét hơn. Một chiếc smartphone ổn định sẽ đồng hành trong việc tra cứu kiến thức, giao tiếp an toàn và lưu giữ những khoảnh khắc trưởng thành. Nếu bạn muốn chọn thiết bị phù hợp cho lứa tuổi này, hãy ghé FPT Shop để trải nghiệm các mẫu điện thoại chính hãng với nhiều mức giá khác nhau.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/lop_1_may_tuoi_a33fb1235f.jpg)
:quality(75)/nguoi_cao_tuoi_la_bao_nhieu_tuoi_0_b5586e9f21.jpg)
:quality(75)/nguoi_phu_thuoc_la_bo_me_bao_nhieu_tuoi_6_a009449e8c.jpg)
:quality(75)/tre_em_duoi_bao_nhieu_tuoi_bat_buoc_phai_ngoi_ghe_o_to_1_5d19cd8654.jpg)
:quality(75)/tre_bao_nhieu_tuoi_thi_nen_co_dien_thoai_rieng_1_dd6ddacf73.jpg)
:quality(75)/lop_6_bao_nhieu_tuoi_cover_b0abea74e6.png)