Xã, phường mới của Cần Thơ sau sáp nhập: Danh sách 103 đơn vị hành chính và hướng dẫn thủ tục
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Anh Duy
1 năm trước

Xã, phường mới của Cần Thơ sau sáp nhập: Danh sách 103 đơn vị hành chính và hướng dẫn thủ tục

Hệ thống xã, phường mới của Cần Thơ được hình thành sau quá trình sáp nhập hành chính, nâng số lượng đơn vị lên 103. Ở bài viết này, hãy cùng FPT Shop tìm hiểu chi tiết danh sách, lý do sáp nhập, lợi ích thực tế và những điều người dân cần lưu ý khi cập nhật giấy tờ.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Lý do hình thành xã, phường mới của Cần Thơ
Danh sách xã, phường mới của Cần Thơ sau sáp nhập
Lợi ích từ các xã, phường mới của Cần Thơ
Những lưu ý quan trọng khi cập nhật thông tin hành chính
Tạm kết

Thành phố Cần Thơ đang bước vào giai đoạn tái cấu trúc hệ thống hành chính cấp xã, phường nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị hiện đại. Việc sáp nhập theo nghị quyết quốc hội đã mang đến nhiều thay đổi về địa giới và cả mô hình quản lý, phục vụ cũng như đầu tư hạ tầng. Người dân cần nắm rõ danh sách xã, phường mới của Cần Thơ và những thông tin quan trọng liên quan.

Cách để tra cứu đơn vị hành chính mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.

Xã, phường mới của Cần Thơ 1

Lý do hình thành xã, phường mới của Cần Thơ

Việc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính tại Cần Thơ được thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhằm đáp ứng tiêu chuẩn diện tích, dân số và hiệu quả quản lý.

Trước khi sáp nhập, thành phố Cần Thơ có 80 đơn vị hành chính cấp xã. Sau đợt điều chỉnh, số lượng này đã tăng lên 103 nhờ quá trình hợp nhất, chia tách và tái cơ cấu hợp lý. Những đơn vị không đạt chuẩn về diện tích tối thiểu 5,5 km² và dân số trên 15.000 người đã được rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo tính thống nhất.

Xã, phường mới của Cần Thơ 2

Bên cạnh đó, mô hình đô thị hóa nhanh tại các quận trung tâm như Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng đã đặt ra yêu cầu mới trong việc quản lý hạ tầng, cấp phép xây dựng, giao dịch hành chính và dịch vụ công. Việc tái tổ chức giúp chính quyền vận hành hiệu quả hơn, phục vụ người dân thuận tiện hơn.

Danh sách xã, phường mới của Cần Thơ sau sáp nhập

Trên cơ sở Đề án số 371/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:

1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân An, Thới Bình và Xuân Khánh thành phường mới có tên gọi là phường Ninh Kiều.

2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Cái Khế và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bùi Hữu Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Cái Khế.

3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Khánh và phường Hưng Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Tân An.

4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, xã Mỹ Khánh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Tuyền thành phường mới có tên gọi là phường An Bình.

5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trà An, Trà Nóc và Thới An Đông thành phường mới có tên gọi là phường Thới An Đông.

6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Thới, phường Bình Thủy và phần còn lại của phường Bùi Hữu Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thủy.

7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Hòa và phần còn lại của phường Long Tuyền sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 4 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Long Tuyền.

8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng và Hưng Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Cái Răng.

9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Phú Thứ và Hưng Phú thành phường mới có tên gọi là phường Hưng Phú.

10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An và xã Thới Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Ô Môn.

11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Lạc và phường Phước Thới thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thới.

12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Hưng, Tân Hưng và Thới Long thành phường mới có tên gọi là phường Thới Long.

13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Hòa, phường Trung Nhứt và xã Trung An thành phường mới có tên gọi là phường Trung Nhứt.

14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Kiên, phường Thuận Hưng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thốt Nốt thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Hưng.

15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An (quận Thốt Nốt), phường Thới Thuận và phần còn lại của phường Thốt Nốt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thốt Nốt.

16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường I, Phường III và Phường VII thành phường mới có tên gọi là phường Vị Thanh.

17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường IV, Phường V và xã Vị Tân thành phường mới có tên gọi là phường Vị Tân.

18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Thạnh, phường Vĩnh Tường và xã Long Bình thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.

19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An (thị xã Long Mỹ), xã Long Trị và xã Long Trị A thành phường mới có tên gọi là phường Long Mỹ.

20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trà Lồng, xã Tân Phú và xã Long Phú thành phường mới có tên gọi là phường Long Phú 1.

21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Lợi, xã Tân Thành và xã Đại Thành thành phường mới có tên gọi là phường Đại Thành.

22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lái Hiếu, Hiệp Thành và Ngã Bảy thành phường mới có tên gọi là phường Ngã Bảy.

23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thành phố Sóc Trăng), Phường 4 thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lợi.

24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 6, Phường 7 và Phường 8 thành phường mới có tên gọi là phường Sóc Trăng.

25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, thị trấn Mỹ Xuyên và xã Đại Tâm thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Xuyên.

26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phước và xã Vĩnh Tân thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Phước.

27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thị xã Vĩnh Châu), xã Lạc Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Châu.

28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hiệp và xã Hòa Đông thành phường mới có tên gọi là phường Khánh Hòa.

29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 2 (thị xã Ngã Năm), xã Vĩnh Quới thành phường mới có tên gọi là phường Ngã Năm.

30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3 (thị xã Ngã Năm), xã Mỹ Bình và xã Mỹ Quới thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Quới.

31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Điền, xã Tân Thới và xã Giai Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Phong Điền.

32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Nhơn Nghĩa và xã Nhơn Ái thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Ái.

33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thới Lai, xã Thới Tân và xã Trường Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Thới Lai.

34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đông Bình và xã Đông Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thuận.

35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Xuân A, Trường Xuân B và Trường Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Trường Xuân.

36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh, Định Môn và Trường Thành thành xã mới có tên gọi là xã Trường Thành.

37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ,  xã Thới Đông và xã Thới Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cờ Đỏ.

38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đông Thắng, Xuân Thắng và Đông Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Đông Hiệp.

39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trung Thạnh và xã Trung Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Trung Hưng.

40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Thạnh Lộc và xã Thạnh Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thạnh.

41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Bình và xã Vĩnh Trinh thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trinh.

42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thạnh An, xã Thạnh Lợi và xã Thạnh Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh An.

43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Tiến, Thạnh An và Thạnh Quới thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Quới.

44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Tiến, Hỏa Tiến và Hỏa Lựu thành xã mới có tên gọi là xã Hỏa Lựu.

45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thắng và xã Vị Trung thành xã mới có tên gọi là xã Vị Thủy.

46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thuận Tây, Vị Thủy và Vĩnh Thuận Đông thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thuận Đông.

47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vị Đông, Vị Bình và Vị Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vị Thanh 1.

48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Trung và xã Vĩnh Tường thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Tường.

49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Viễn và xã Vĩnh Viễn A thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Viễn.

50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Hòa (huyện Long Mỹ), Thuận Hưng và Xà Phiên thành xã mới có tên gọi là xã Xà Phiên.

51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lương Nghĩa và xã Lương Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Lương Tâm.

52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Rạch Gòi, xã Tân Phú Thạnh và xã Thạnh Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Xuân.

53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Một Ngàn, thị trấn Bảy Ngàn, xã Nhơn Nghĩa A và xã Tân Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Tân Hòa.

54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Long A và xã Trường Long Tây thành xã mới có tên gọi là xã Trường Long Tây.

55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Mái Dầm, thị trấn Ngã Sáu và xã Đông Phú thành xã mới có tên gọi là xã Châu Thành.

56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cái Tắc, xã Đông Thạnh và xã Đông Phước A thành xã mới có tên gọi là xã Đông Phước.

57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Tân, Đông Phước và Phú Hữu thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hữu.

58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Thành và xã Tân Bình thành xã mới có tên gọi là xã Tân Bình.

59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kinh Cùng và xã Hòa An thành xã mới có tên gọi là xã Hòa An.

60.  Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phương Phú và xã Phương Bình thành xã mới có tên gọi là xã Phương Bình.

61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Búng Tàu và xã Tân Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Tân Phước Hưng.

62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cây Dương và xã Hiệp Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Hưng.

63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ và xã Phụng Hiệp thành xã mới có tên gọi là xã Phụng Hiệp.

64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Thạnh, Tân Long và Thạnh Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Hòa.

65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Tú 1 và xã Hòa Tú 2 thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Tú.

66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Quới và xã Gia Hòa 2 thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hòa.

67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Phú và xã Gia Hòa 1 thành xã mới có tên gọi là xã Nhu Gia.

68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tham Đôn, Ngọc Đông và Ngọc Tố thành xã mới có tên gọi là xã Ngọc Tố.

69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hậu Thạnh, Phú Hữu và Trường Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Khánh.

70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đại Ngãi và xã Long Đức thành xã mới có tên gọi là xã Đại Ngãi.

71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hưng, Châu Khánh và Tân Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thạnh.

72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Phú và xã Long Phú thành xã mới có tên gọi là xã Long Phú.

73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Mỹ, Song Phụng và Nhơn Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Nhơn Mỹ.

74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn An Lạc Thôn, xã Xuân Hòa và xã Trinh Phú thành xã mới có tên gọi là xã An Lạc Thôn.

75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kế Sách, xã Kế An và xã Kế Thành thành xã mới có tên gọi là xã Kế Sách.

76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Lạc Tây và xã Thới An Hội thành xã mới có tên gọi là xã Thới An Hội.

77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trinh và xã Đại Hải thành xã mới có tên gọi là xã Đại Hải.

78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Châu Thành và xã Phú Tâm thành xã mới có tên gọi là xã Phú Tâm.

79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã An Hiệp và xã An Ninh thành xã mới có tên gọi là xã An Ninh.

80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành) và xã Phú Tân thành xã mới có tên gọi là xã Thuận Hòa.

81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thiện Mỹ và xã Hồ Đắc Kiện thành xã mới có tên gọi là xã Hồ Đắc Kiện.

82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Tú thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Tú.

83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hưng Phú và xã Long Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Long Hưng.

84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuận Hưng, Phú Mỹ và Mỹ Hương thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Hương.

85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thạnh Tân, Long Bình và Tân Long thành xã mới có tên gọi là xã Tân Long.

86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hưng Lợi, thị trấn Phú Lộc và xã Thạnh Trị thành xã mới có tên gọi là xã Phú Lộc.

87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Châu Hưng, Vĩnh Thành và Vĩnh Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lợi.

88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tuân Tức, Lâm Kiết và Lâm Tân thành xã mới có tên gọi là xã Lâm Tân.

89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Thới Thuận và xã Thạnh Thới An thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Thới An.

90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên An và xã Tài Văn thành xã mới có tên gọi là xã Tài Văn.

91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Viên Bình và xã Liêu Tú thành xã mới có tên gọi là xã Liêu Tú.

92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lịch Hội Thượng và xã Lịch Hội Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Lịch Hội Thượng.

93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trần Đề, xã Đại Ân 2 và xã Trung Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Đề.

94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cù Lao Dung và các xã An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông thành xã mới có tên gọi là xã An Thạnh.

95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thạnh 2, Đại Ân 1, An Thạnh 3 và An Thạnh Nam thành xã mới có tên gọi là xã Cù Lao Dung.

Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã; trong đó có 30 phường, 65 xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 08 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Tân Lộc, các xã Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải.

Lợi ích từ các xã, phường mới của Cần Thơ

Sự thay đổi về hệ thống xã, phường mới của Cần Thơ hứa hẹn sẽ mang lại một số lợi ích rõ ràng cho cả chính quyền và người dân.

Tối ưu hóa bộ máy hành chính

Việc sáp nhập giúp giảm thiểu đầu mối, loại bỏ trùng lặp trong quản lý, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và giảm áp lực ngân sách cho bộ máy nhà nước.

Thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng

Những phường có diện tích và dân số lớn hơn như Thới Bình, An Hòa, Hưng Lợi trở thành điểm nhấn quy hoạch. Các tuyến đường nội đô, khu tái định cư và trung tâm hành chính mới được ưu tiên phát triển đồng bộ hơn.

Xã, phường mới của Cần Thơ 3

Tăng cường quản lý đất đai và dịch vụ công

Với phạm vi quản lý rõ ràng, chính quyền các phường mới dễ dàng theo dõi biến động dân cư, hỗ trợ doanh nghiệp và kiểm soát hoạt động xây dựng, từ đó bảo đảm trật tự đô thị và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Thuận tiện cho người dân

Việc dồn lực đầu tư cho trụ sở hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và bố trí cán bộ hợp lý giúp người dân giải quyết thủ tục nhanh gọn. Số lượng phường tăng lên đồng nghĩa với khả năng phục vụ tại chỗ tốt hơn.

Xã, phường mới của Cần Thơ 5

Những lưu ý quan trọng khi cập nhật thông tin hành chính

Sau sáp nhập, người dân cần lưu ý một số điểm để đảm bảo các giao dịch hành chính diễn ra thuận lợi.

Cập nhật địa chỉ chính thức

Một số phường có tên gọi mới hoặc được hợp nhất, ví dụ như phường Hưng Phú mở rộng, phường Tân An được điều chỉnh địa giới. Người dân nên kiểm tra địa chỉ theo bản đồ hành chính mới tại website UBND TP Cần Thơ.

Làm lại giấy tờ đúng nơi

Thủ tục như cấp đổi căn cước công dân, giấy đăng ký kinh doanh, hộ khẩu cần thực hiện tại trụ sở phường, xã mới. Trường hợp không rõ địa điểm, nên liên hệ số điện thoại đường dây nóng hoặc truy cập cổng dịch vụ công thành phố.

Xã, phường mới của Cần Thơ 6

Không sử dụng tên cũ trong hồ sơ

Khi làm giấy tờ mới, cần ghi đúng tên phường theo quy định mới. Việc dùng tên hành chính cũ có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.

Theo dõi thông báo từ chính quyền

UBND TP Cần Thơ thường xuyên cập nhật các văn bản pháp lý, sơ đồ hành chính, chính sách hỗ trợ cán bộ dôi dư trên website chính thức. Người dân nên theo dõi để nắm rõ quy định, đặc biệt trong giai đoạn chuyển tiếp.

Xã, phường mới của Cần Thơ 8

Tạm kết

Sự xuất hiện của hệ thống xã, phường mới của Cần Thơ thể hiện nỗ lực cải tổ hành chính mạnh mẽ, đồng thời mở ra cơ hội lớn để nâng cao chất lượng sống cho người dân đô thị lẫn nông thôn. Việc hiểu rõ địa giới, thông tin thủ tục và điểm tiếp nhận hồ sơ sẽ giúp người dân chủ động hơn trong mọi hoạt động hành chính.

Nếu bạn thường xuyên làm việc với dữ liệu địa chính, bản đồ hoặc thủ tục điện tử, một chiếc laptop cấu hình tốt từ FPT Shop sẽ hỗ trợ tối ưu cho nhu cầu học tập và hành chính tại nhà:

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao