:quality(75)/New_Project_d3aa1bf2f2.jpg)
Hướng dẫn tra cứu nhanh 135 phường, xã của tỉnh Gia Lai mới
Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập đã chính thức đi vào vận hành với việc sắp xếp 200 xã, thị trấn cũ thành 135 xã, phường mới không chỉ giúp giảm hơn 1.000 biên chế cơ sở, tiết kiệm ngân sách thường xuyên, mà còn tạo quỹ đất liền mạch để phát triển kinh tế nông – lâm kết hợp dịch vụ du lịch. Trên cao nguyên Pleiku lộng gió, quyết tâm chuyển đổi số của chính quyền hai cấp đang định vị lại vai trò của vùng đất đỏ bazan trên bản đồ tăng trưởng quốc gia.
Đặc điểm địa lý và cơ cấu dân cư sau sáp nhập
Vị trí cửa ngõ Nam Tây Nguyên
Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập tiếp giáp tám tỉnh, kết nối Quốc lộ 19 tới cảng Quy Nhơn và cao tốc Bắc – Nam phía Đông đoạn Quảng Ngãi - Buôn Ma Thuột. Diện tích tự nhiên đạt 15.510 km², lớn thứ tư cả nước, trải dài từ núi cao Kon Ka Kinh tới vùng bán bình nguyên Ayun Pa.

Cơ cấu dân số vàng, đa dân tộc
Theo Báo cáo dân số giữa kỳ 2024, Gia Lai có xấp xỉ 1,63 triệu người; sau sáp nhập số hộ khẩu mới tăng 2%, nhưng tỷ lệ dân trong độ tuổi lao động vẫn giữ ở mức 62%. Cộng đồng Bahnar, Jrai, Kinh và Rơ Măm tạo nên nền văn hóa đa dạng, là lợi thế phát triển du lịch lễ hội và sản phẩm OCOP bản địa.

Tiềm năng kinh tế và định hướng phát triển
Nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi giá trị cà-phê, hồ tiêu
Năm 2024, nông - lâm nghiệp chiếm 45% GRDP; GRDP toàn tỉnh tăng 3,28%. Sau sáp nhập, quỹ đất trồng trọt liền mạch 40.000 ha ở các xã mới như Ia Kha cho phép đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt, truy xuất nguồn gốc bằng blockchain, hướng tới mục tiêu xuất khẩu 300.000 tấn cà-phê đặc sản vào 2030.
Công nghiệp, logistics và năng lượng tái tạo
Khu công nghiệp Nam Yang được mở rộng thêm 200 ha, ưu tiên nhà máy chế biến nông sản và trung tâm logistics lạnh phục vụ hành lang Quốc lộ 19. Tỉnh cũng phê duyệt ba dự án điện gió 350 MW tại các xã Đăk Pơ sau khi hoàn thành thủ tục hành chính mới, góp phần đạt chỉ tiêu 30% điện sạch vào 2030.

Du lịch sinh thái, văn hóa cồng chiêng
Các phường trung tâm Pleiku phối hợp Sở Văn hóa khai trương tuyến phố đi bộ Cao Bá Quát, quảng bá di sản Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. Sáp nhập giúp quy hoạch lại dịch vụ lưu trú, giảm 15% chi phí đất, thu hút đầu tư khách sạn 4 sao, homestay bản địa.

Tra cứu 135 phường, xã của tỉnh Gia Lai mới
Cách để tra cứu đơn vị hành chính mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.
Trên cơ sở Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai như sau:
| STT | Đơn vị trước sắp nhập | Đơn vị hành chính mới |
| 1 | Nhơn Lộc, Nhơn Tân | Xã An Nhơn Tây |
| 2 | Thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh, xã Cát Tân | Xã Phù Cát |
| 3 | Cát Nhơn, Cát Tường | Xã Xuân An |
| 4 | Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh | Xã Ngô Mây |
| 5 | Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành, xã Cát Hải | Xã Cát Tiến |
| 6 | Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh, xã Cát Tài | Xã Đề Gi |
| 7 | Cát Hanh, Cát Hiệp | Xã Hòa Hội |
| 8 | Cát Lâm, Cát Sơn | Xã Hội Sơn |
| 9 | Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang, xã Mỹ Chánh Tây | Xã Phù Mỹ |
| 10 | Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Mỹ Cát | Xã An Lương |
| 11 | Thị trấn Bình Dương, xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Phong | Xã Bình Dương |
| 12 | Mỹ An, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng | Xã Phù Mỹ Đông |
| 13 | Mỹ Trinh, Mỹ Hòa | Xã Phù Mỹ Tây |
| 14 | Mỹ Tài, Mỹ Hiệp | Xã Phù Mỹ Nam |
| 15 | Mỹ Đức, Mỹ Châu, Mỹ Lộc | Xã Phù Mỹ Bắc |
| 16 | Thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Thuận, xã Phước Nghĩa, xã Phước Lộc | Xã Tuy Phước |
| 17 | Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng | Xã Tuy Phước Đông |
| 18 | Phước An, Phước Thành | Xã Tuy Phước Tây |
| 19 | Phước Hiệp, Phước Hưng, Phước Quang | Xã Tuy Phước Bắc |
| 20 | Thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân, xã Bình Nghi | Xã Tây Sơn |
| 21 | Tây Giang, Tây Thuận | Xã Bình Khê |
| 22 | Vĩnh An, Bình Tường, Tây Phú | Xã Bình Phú |
| 23 | Bình Thuận, Bình Tân, Tây An | Xã Bình Hiệp |
| 24 | Tây Vinh, Tây Bình, Bình Hòa, Bình Thành | Xã Bình An |
| 25 | Thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong, xã Ân Đức, xã Ân Tường Đông | Xã Hoài Ân |
| 26 | Ân Tường Tây, Ân Hữu, Đak Mang | Xã Ân Tường |
| 27 | Ân Nghĩa, Bok Tới | Xã Kim Sơn |
| 28 | Ân Sơn, Ân Tín, Ân Thạnh | Xã Vạn Đức |
| 29 | Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông, Ân Mỹ | Xã Ân Hảo |
| 30 | Thị trấn Vân Canh, xã Canh Thuận, xã Canh Hòa, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Hiệp | Xã Vân Canh |
| 31 | Canh Vinh, Canh Hiển, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Canh Liên, phần còn lại của xã Canh Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 30 | Xã Canh Vinh |
| 32 | Phần còn lại của xã Canh Liên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 31 | Xã Canh Liên |
| 33 | Thị trấn Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Hảo | Xã Vĩnh Thạnh |
| 34 | Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thịnh | Xã Vĩnh Thịnh |
| 35 | Vĩnh Thuận, Vĩnh Hòa, Vĩnh Quang | Xã Vĩnh Quang |
| 36 | Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn | Xã Vĩnh Sơn |
| 37 | An Hòa, An Quang, một phần diện tích tự nhiên của xã An Nghĩa | Xã An Hòa |
| 38 | Thị trấn An Lão, xã An Tân, xã An Hưng | Xã An Lão |
| 39 | An Trung (huyện An Lão), An Dũng, An Vinh | Xã An Vinh |
| 40 | An Toàn, phần còn lại của xã An Nghĩa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 37 | Xã An Toàn |
| 41 | Nghĩa Hưng, Chư Đang Ya, Hà Bầu, Biển Hồ | Xã Biển Hồ |
| 42 | Ia Kênh, Ia Pếch, Gào | Xã Gào |
| 43 | Thị trấn Ia Ly, xã Ia Mơ Nông, xã Ia Kreng | Xã Ia Ly |
| 44 | Thị trấn Phú Hòa, xã Nghĩa Hòa, xã Hòa Phú | Xã Chư Păh |
| 45 | Đăk Tơ Ver, Hà Tây, Ia Khươl | Xã Ia Khươl |
| 46 | Ia Ka, Ia Nhin, Ia Phí | Xã Ia Phí |
| 47 | Thị trấn Chư Prông, xã Ia Phìn, xã Ia Kly, xã Ia Drang | Xã Chư Prông |
| 48 | Thăng Hưng, Bình Giáo, Bàu Cạn | Xã Bàu Cạn |
| 49 | Ia O (huyện Chư Prông), Ia Me, Ia Boòng | Xã Ia Boòng |
| 50 | Ia Piơr, Ia Lâu | Xã Ia Lâu |
| 51 | Ia Ga, Ia Vê, Ia Pia | Xã Ia Pia |
| 52 | Ia Băng (huyện Chư Prông), Ia Bang, Ia Tôr | Xã Ia Tôr |
| 53 | Thị trấn Chư Sê, xã Dun, xã Ia Blang, xã Ia Pal, xã Ia Glai | Xã Chư Sê |
| 54 | Bar Măih, Ia Tiêm, Chư Pơng, Bờ Ngoong | Xã Bờ Ngoong |
| 55 | Ia Hlốp, Ia Hla, Ia Ko | Xã Ia Ko |
| 56 | Ayun (huyện Chư Sê), Kông Htok, Al Bá | Xã Al Bá |
| 57 | Thị trấn Nhơn Hòa, xã Chư Don, xã Ia Phang | Xã Chư Pưh |
| 58 | Ia Blứ, Ia Le | Xã Ia Le |
| 59 | Ia Dreng, Ia Rong, HBông, Ia Hrú | Xã Ia Hrú |
| 60 | Tú An, Xuân An, Song An, Cửu An | Xã Cửu An |
| 61 | Thị trấn Đak Pơ, xã Hà Tam, xã An Thành, xã Yang Bắc | Xã Đak Pơ |
| 62 | Phú An, Ya Hội | Xã Ya Hội |
| 63 | Thị trấn Kbang, xã Lơ Ku, xã Đak Smar | Xã Kbang |
| 64 | Đông, Nghĩa An, Kông Bơ La | Xã Kông Bơ La |
| 65 | Kông Lơng Khơng, Tơ Tung | Xã Tơ Tung |
| 66 | Sơ Pai, Sơn Lang | Xã Sơn Lang |
| 67 | Kon Pne, Đak Rong | Xã Đak Rong |
| 68 | Thị trấn Kông Chro, xã Yang Trung, xã Yang Nam | Xã Kông Chro |
| 69 | Đăk Tơ Pang, Kông Yang, Ya Ma | Xã Ya Ma |
| 70 | An Trung (huyện Kông Chro), Chư Krey | Xã Chư Krey |
| 71 | Đăk Kơ Ning, SRó | Xã SRó |
| 72 | Đăk Pling, Đăk Song | Xã Đăk Song |
| 73 | Đăk Pơ Pho, Chơ GLong | Xã Chơ Long |
| 74 | Chư Băh, Ia Rbol | Xã Ia Rbol |
| 75 | Ia Sao (thị xã Ayun Pa), Ia Rtô | Xã Ia Sao |
| 76 | Thị trấn Phú Thiện, xã Ia Sol, xã Ia Piar, xã Ia Yeng | Xã Phú Thiện |
| 77 | Ayun Hạ, Ia Ake, Chư A Thai | Xã Chư A Thai |
| 78 | Chrôh Pơnan, Ia Peng, Ia Hiao | Xã Ia Hiao |
| 79 | Chư Răng, Pờ Tó | Xã Pờ Tó |
| 80 | Ia Mrơn, Kim Tân, Ia Trôk | Xã Ia Pa |
| 81 | Chư Mố, Ia Broăi, Ia Kdăm, Ia Tul | Xã Ia Tul |
| 82 | Thị trấn Phú Túc, xã Phú Cần, xã Chư Ngọc, xã Ia Mlah, xã Đất Bằng | Xã Phú Túc |
| 83 | Ia Rmok, Krông Năng, Ia Dreh | Xã Ia Dreh |
| 84 | Chư RCăm, Chư Gu, Ia Rsai | Xã Ia Rsai |
| 85 | Ia Rsươm, Chư Drăng, Uar | Xã Uar |
| 86 | Thị trấn Đak Đoa, xã Tân Bình, xã Glar | Xã Đak Đoa |
| 87 | Đak Krong, Hneng, Nam Yang, Kon Gang | Xã Kon Gang |
| 88 | Ia Băng (huyện Đak Đoa), Adơk, Ia Pết | Xã Ia Băng |
| 89 | Hnol, Trang, KDang | Xã KDang |
| 90 | Hà Đông, Đak Sơmei | Xã Đak Sơmei |
| 91 | Thị trấn Kon Dơng, xã Đăk Yă, xã Đak Djrăng, xã Hải Yang | Xã Mang Yang |
| 92 | Đê Ar, Kon Thụp, Lơ Pang | Xã Lơ Pang |
| 93 | Đak Trôi, Kon Chiêng | Xã Kon Chiêng |
| 94 | Đak Ta Ley, Hra | Xã Hra |
| 95 | Đak Jơ Ta, Ayun (huyện Mang Yang) | Xã Ayun |
| 96 | Thị trấn Ia Kha, xã Ia Bă, xã Ia Grăng | Xã Ia Grai |
| 97 | Ia Tô, Ia Khai, Ia Krái | Xã Ia Krái |
| 98 | Ia Sao (huyện Ia Grai), Ia Yok, Ia Dêr, Ia Hrung | Xã Ia Hrung |
| 99 | Thị trấn Chư Ty, xã Ia Kriêng | Xã Đức Cơ |
| 100 | Ia Kla, Ia Dơk | Xã Ia Dơk |
| 101 | Ia Lang, Ia Din, Ia Krêl | Xã Ia Krêl |
| 102 | Phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn), phường Hải Cảng, phường Thị Nại, phường Trần Phú | Phường Quy Nhơn |
| 103 | Phường Nhơn Bình, xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, xã Nhơn Hải | Phường Quy Nhơn Đông |
| 104 | Phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ | Phường Quy Nhơn Tây |
| 105 | Phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn), phường Nguyễn Văn Cừ, phường Quang Trung, phường Ghềnh Ráng | Phường Quy Nhơn Nam |
| 106 | Phường Trần Quang Diệu, phường Nhơn Phú | Phường Quy Nhơn Bắc |
| 107 | Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh, xã Nhơn Phúc | Phường Bình Định |
| 108 | Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ, xã Nhơn Hậu | Phường An Nhơn |
| 109 | Phường Nhơn Hưng, xã Nhơn An | Phường An Nhơn Đông |
| 110 | Phường Nhơn Hòa, xã Nhơn Thọ | Phường An Nhơn Nam |
| 111 | Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong, xã Nhơn Hạnh | Phường An Nhơn Bắc |
| 112 | Phường Hoài Đức, phường Bồng Sơn | Phường Bồng Sơn |
| 113 | Phường Hoài Thanh, phường Tam Quan Nam, phường Hoài Thanh Tây | Phường Hoài Nhơn |
| 114 | Phường Tam Quan, xã Hoài Châu | Phường Tam Quan |
| 115 | Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải, xã Hoài Mỹ | Phường Hoài Nhơn Đông |
| 116 | Phường Hoài Hảo, xã Hoài Phú | Phường Hoài Nhơn Tây |
| 117 | Phường Hoài Tân, phường Hoài Xuân | Phường Hoài Nhơn Nam |
| 118 | Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn, xã Hoài Châu Bắc | Phường Hoài Nhơn Bắc |
| 119 | Phường Tây Sơn (thành phố Pleiku), phường Hội Thương, phường Hoa Lư, phường Phù Đổng, xã Trà Đa | Phường Pleiku |
| 120 | Phường Trà Bá, phường Chi Lăng, phường Hội Phú | Phường Hội Phú |
| 121 | Phường Đống Đa (thành phố Pleiku), phường Yên Thế, phường Thống Nhất | Phường Thống Nhất |
| 122 | Phường Yên Đỗ, phường Ia Kring, phường Diên Hồng, xã Diên Phú | Phường Diên Hồng |
| 123 | Phường Thắng Lợi, xã Chư Á, xã An Phú | Phường An Phú |
| 124 | Phường Ngô Mây, phường Tây Sơn (thị xã An Khê), phường An Phú, phường An Phước, phường An Tân, xã Thành An | Phường An Khê |
| 125 | Phường An Bình, xã Tân An, xã Cư An | Phường An Bình |
| 126 | Phường Đoàn Kết, phường Sông Bờ, phường Cheo Reo, phường Hòa Bình | Phường Ayun Pa |
| 127 | Xã Ia O (huyện Ia Grai) | Xã Ia O |
| 128 | Xã Nhơn Châu | Xã Nhơn Châu |
| 129 | Xã Ia Púch | Xã Ia Púch |
| 130 | Xã Ia Mơ | Xã Ia Mơ |
| 131 | Xã Ia Pnôn | Xã Ia Pnôn |
| 132 | Xã Ia Nan | Xã Ia Nan |
| 133 | Xã Ia Dom | Xã Ia Dom |
| 134 | Xã Ia Chia | Xã Ia Chia |
| 135 | Xã Krong | Xã Krong |
Sau khi sáp nhập, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 09 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ia O (huyện Ia Grai), Nhơn Châu, Ia Púch, Ia Mơ, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom, Ia Chia và Krong.

Tạm kết
Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập đã tạo bước ngoặt quản trị, khai phóng không gian phát triển và củng cố bản sắc văn hóa Tây Nguyên. Với 135 xã, phường mới, hạ tầng giao thông mở rộng và quyết tâm chuyển đổi số, Gia Lai sẵn sàng bứt phá trở thành cực tăng trưởng nông nghiệp thông minh, logistics và du lịch sinh thái của khu vực.
Cổng thông tin điện tử Quốc gia và ứng dụng VNeID đang trở thành “trợ lý số” không thể thiếu khi bạn cần tra cứu quyết định sáp nhập, địa giới hành chính hay xác thực hồ sơ ngay trên điện thoại. Để tận dụng trọn vẹn tiện ích này, một chiếc điện thoại bảo mật mạnh mẽ và kết nối 5G sẽ giúp bạn cập nhật thông tin xã, phường, thị trấn nhanh chóng, chính xác ở mọi nơi
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/khanh_hoa_56f0b3a7dc.jpg)
:quality(75)/viet_nam_34_d599ceb306.jpg)
:quality(75)/TP_HCM_4d527a4ca8.jpg)
:quality(75)/2_276786f97d.jpg)