:quality(75)/Phu_Tho_4c9af12468.jpg)
Hướng dẫn tra cứu nhanh 148 phường, xã của tỉnh Phú Thọ mới
Tỉnh Phú Thọ (mới) chính thức ra đời ngày 1 tháng 7 năm 2025, sau khi toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của ba tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình được hợp nhất theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV và Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Giới thiệu tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập
Với diện tích khoảng 9.361 km² và dân số hơn 4 triệu người, Phú Thọ trở thành một trong những tỉnh lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, ôm trọn cả lưu vực sông Hồng và một đoạn dài sông Đà, tạo điều kiện kết nối thuận lợi giữa đồng bằng thủ đô với Tây Bắc.

Bộ máy hành chính được tinh gọn thành 148 đơn vị cấp xã (133 xã, 15 phường) sau khi sáp nhập — giảm gần 40% đầu mối so với trước đây nhưng vẫn bao quát đầy đủ các vùng núi, trung du và đồng bằng của tỉnh.
Trung tâm chính trị-hành chính tiếp tục đặt tại thành phố Việt Trì, giữ vai trò “cửa ngõ Tây Bắc”, đồng thời bảo tồn các giá trị lịch sử - văn hóa Đền Hùng, suối khoáng Thanh Thủy, hồ Hòa Bình và cụm khu công nghiệp Khai Quang - Bá Thiện. Sự hợp nhất không chỉ tinh giản bộ máy mà còn mở rộng dư địa phát triển công nghiệp, du lịch sinh thái và năng lượng tái tạo cho Phú Thọ trong giai đoạn 2025-2030.

Đặc điểm địa lý, dân cư và tiềm năng kinh tế
Vị trí chiến lược trung du - cửa ngõ liên vùng
Từ dãy Hoàng Liên đến sông Đà, địa bàn mới bao trùm cả tam giác kinh tế Hà Nội – Việt Trì – Hòa Bình, đồng thời tiếp giáp cao tốc Nội Bài – Lào Cai, Quốc lộ 6 và Quốc lộ 32. Bán kính di chuyển tới sân bay Nội Bài rút xuống còn chưa đầy 60 km, tạo lợi thế mạnh về logistics.

Nguồn nhân lực gần 4 triệu dân - động lực tăng trưởng
Cơ cấu dân số “tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập” trẻ với hơn 62 % trong độ tuổi lao động; riêng thành phố Việt Trì chiếm 18 % dân số nhưng đóng góp khoảng 30 % GRDP nhờ công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch đền Hùng. Sự bổ sung của lực lượng lao động kỹ thuật từ Vĩnh Phúc và Hòa Bình giúp thị trường nhân lực thêm phong phú, đáp ứng nhu cầu các khu công nghiệp Thụy Vân, Bình Xuyên – Phúc Yên.

Điểm sáng kinh tế - từ công nghiệp ô-tô đến du lịch văn hóa
Cụm sản xuất ô-tô tại Bình Xuyên (khu vực Vĩnh Phúc cũ) và xi-măng Yên Bái – Hòa Bình nay thuộc tỉnh Phú Thọ, tạo chuỗi liên kết nguyên vật liệu – vận tải – chế tạo. Ngoài ra, 27 di tích quốc gia đặc biệt (đền Hùng, hang Thác Bà…) trở thành điểm hút khách trong hành trình xuyên vùng Tây Bắc mở rộng.

Tra cứu nhanh 148 phường, xã của tỉnh Phú Thọ mới
Cách để tra cứu đơn vị hành chính mới đơn giản là bạn vào trang tra cứu tại đây, sau đó nhập tên phường/xã cũ hoặc mới cần tra cứu. Hệ thống sẽ hiển thị chi tiết các đơn vị hành chính phường/xã bạn đang tìm kiếm.
Trên cơ sở Đề án số 387/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ như sau:
| STT | Đơn vị trước sáp nhập | Đơn vị hành chính mới |
| 1 | Thanh Đình, Chu Hóa, Hy Cương | xã Hy Cương |
| 2 | thị trấn Hùng Sơn, thị trấn Lâm Thao, Thạch Sơn | xã Lâm Thao |
| 3 | Tiên Kiên, Xuân Huy, Xuân Lũng | xã Xuân Lũng |
| 4 | Tứ Xã, Sơn Vi, Phùng Nguyên | xã Phùng Nguyên |
| 5 | Cao Xá, Vĩnh Lại, Bản Nguyên | xã Bản Nguyên |
| 6 | thị trấn Phong Châu, Phú Nham, Phú Lộc, Phù Ninh | xã Phù Ninh |
| 7 | Bảo Thanh, Trị Quận, Hạ Giáp, Gia Thanh | xã Dân Chủ |
| 8 | Liên Hoa, Lệ Mỹ, Phú Mỹ | xã Phú Mỹ |
| 9 | Tiên Phú, Trung Giáp, Trạm Thản | xã Trạm Thản |
| 10 | Tiên Du, An Đạo, Bình Phú | xã Bình Phú |
| 11 | thị trấn Thanh Ba, Đồng Xuân, Hanh Cù, Vân Lĩnh | xã Thanh Ba |
| 12 | Đại An, Đông Lĩnh, Quảng Yên | xã Quảng Yên |
| 13 | Ninh Dân, Mạn Lạn, Hoàng Cương | xã Hoàng Cương |
| 14 | Khải Xuân, Võ Lao, Đông Thành | xã Đông Thành |
| 15 | Sơn Cương, Thanh Hà, Chí Tiên | xã Chí Tiên |
| 16 | Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ | xã Liên Minh |
| 17 | thị trấn Đoan Hùng, Hợp Nhất, Ngọc Quan | xã Đoan Hùng |
| 18 | Phú Lâm, Ca Đình, Tây Cốc | xã Tây Cốc |
| 19 | Hùng Long, Yên Kiện, Chân Mộng | xã Chân Mộng |
| 20 | Hùng Xuyên, Chí Đám | xã Chí Đám |
| 21 | Bằng Doãn, Phúc Lai, Bằng Luân | xã Bằng Luân |
| 22 | thị trấn Hạ Hòa, Minh Hạc, Ấm Hạ, Gia Điền | xã Hạ Hòa |
| 23 | Tứ Hiệp, Đại Phạm, Hà Lương, Đan Thượng | xã Đan Thượng |
| 24 | Hương Xạ, Phương Viên, Yên Kỳ | xã Yên Kỳ |
| 25 | Lang Sơn, Yên Luật, Vĩnh Chân | xã Vĩnh Chân |
| 26 | Vô Tranh, Bằng Giã, Minh Côi, Văn Lang | xã Văn Lang |
| 27 | Hiền Lương (h. Hạ Hòa), Xuân Áng | xã Hiền Lương |
| 28 | thị trấn Cẩm Khê, Minh Tân, Phong Thịnh | xã Cẩm Khê |
| 29 | Hương Lung, Phú Khê | xã Phú Khê |
| 30 | Nhật Tiến, Hùng Việt | xã Hùng Việt |
| 31 | Điêu Lương, Yên Dưỡng, Đồng Lương | xã Đồng Lương |
| 32 | Phượng Vĩ, Minh Thắng, Tiên Lương | xã Tiên Lương |
| 33 | Tùng Khê, Tam Sơn, Văn Bán | xã Vân Bán |
| 34 | thị trấn Hưng Hóa, Dân Quyền, Hương Nộn | xã Tam Nông |
| 35 | Dị Nậu, Tề Lễ, Thọ Văn | xã Thọ Văn |
| 36 | Quang Húc, Lam Sơn, Vạn Xuân | xã Vạn Xuân |
| 37 | Thanh Uyên, Bắc Sơn, Hiền Quan | xã Hiền Quan |
| 38 | Sơn Thủy (h. Thanh Thủy), Đoan Hạ, Bảo Yên, thị trấn Thanh Thủy | xã Thanh Thủy |
| 39 | Xuân Lộc, Thạch Đồng, Tân Phương, Đào Xá | xã Đào Xá |
| 40 | Đồng Trung, Hoàng Xá, Tu Vũ | xã Tu Vũ |
| 41 | thị trấn Thanh Sơn, Sơn Hùng, Giáp Lai, Thạch Khoán, Thục Luyện | xã Thanh Sơn |
| 42 | Địch Quả, Cự Thắng, Võ Miếu | xã Võ Miếu |
| 43 | Tân Lập, Tân Minh (h. Thanh Sơn), Văn Miếu | xã Văn Miếu |
| 44 | Tất Thắng, Thắng Sơn, Cự Đồng | xã Cự Đồng |
| 45 | Yên Lương, Yên Lãng, Hương Cần | xã Hương Cần |
| 46 | Tinh Nhuệ, Lương Nha, Yên Sơn | xã Yên Sơn |
| 47 | Đông Cửu, Thượng Cửu, Khả Cửu | xã Khả Cửu |
| 48 | thị trấn Tân Phú, Thu Ngạc, Thạch Kiệt | xã Tân Sơn |
| 49 | Mỹ Thuận, Văn Luông, Minh Đài | xã Minh Đài |
| 50 | Kiệt Sơn, Tân Sơn, Đồng Sơn, Lai Đồng | xã Lai Đồng |
| 51 | Kim Thượng, Xuân Sơn, Xuân Đài | xã Xuân Đài |
| 52 | Tam Thanh, Vinh Tiền, Long Cốc | xã Long Cốc |
| 53 | thị trấn Yên Lập, Đồng Thịnh (h. Yên Lập), Hưng Long, Đồng Lạc | xã Yên Lập |
| 54 | Phúc Khánh, Nga Hoàng, Thượng Long | xã Thượng Long |
| 55 | Mỹ Lương, Mỹ Lung, Lương Sơn | xã Sơn Lương |
| 56 | Xuân Thuỷ (h. Yên Lập), Xuân An, Xuân Viên | xã Xuân Viên |
| 57 | Ngọc Lập, Ngọc Đồng, Minh Hòa | xã Minh Hòa |
| 58 | Tân Lập (h. Sông Lô), Đồng Quế, thị trấn Tam Sơn | xã Tam Sơn |
| 59 | Đồng Thịnh (h. Sông Lô), Tứ Yên, Đức Bác, Yên Thạch | xã Sông Lô |
| 60 | Nhân Đạo, Đôn Nhân, Phương Khoan, Hải Lựu | xã Hải Lựu |
| 61 | Quang Yên, Lãng Công | xã Yên Lãng |
| 62 | thị trấn Lập Thạch, Xuân Hòa, Tử Du, Vân Trục | xã Lập Thạch |
| 63 | Xuân Lôi, Văn Quán, Đồng Ích, Tiên Lữ | xã Tiên Lữ |
| 64 | Bắc Bình, Liễn Sơn, Thái Hòa | xã Thái Hòa |
| 65 | thị trấn Hoa Sơn, Bàn Giản, Liên Hòa | xã Liên Hòa |
| 66 | Ngọc Mỹ (h. Lập Thạch), Quang Sơn, Hợp Lý | xã Hợp Lý |
| 67 | Tây Sơn, Cao Phong, Sơn Đông | xã Sơn Đông |
| 68 | thị trấn Hợp Châu, thị trấn Tam Đảo, Hồ Sơn, Minh Quang | xã Tam Đảo |
| 69 | thị trấn Đại Đình, Bồ Lý | xã Đại Đình |
| 70 | Yên Dương, Đạo Trù | xã Đạo Trù |
| 71 | thị trấn Hợp Hòa, thị trấn Kim Long, Hướng Đạo, Đạo Tú | xã Tam Dương |
| 72 | Duy Phiên, Thanh Vân, Hội Thịnh | xã Hội Thịnh |
| 73 | Hoàng Đan, Hoàng Lâu, An Hòa | xã Hoàng An |
| 74 | Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Tam Quan | xã Tam Dương Bắc |
| 75 | thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Tứ Trưng, Lương Điền, Vũ Di | xã Vĩnh Tường |
| 76 | thị trấn Thổ Tang, Thượng Trưng, Tuân Chính | xã Thổ Tang |
| 77 | Nghĩa Hưng, Yên Lập, Đại Đồng | xã Vĩnh Hưng |
| 78 | Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng | xã Vĩnh An |
| 79 | An Nhân, Vĩnh Thịnh, Ngũ Kiên, Vĩnh Phú | xã Vĩnh Phú |
| 80 | Sao Đại Việt, Lũng Hòa, Tân Phú | xã Vĩnh Thành |
| 81 | thị trấn Yên Lạc, Bình Định, Đồng Cương | xã Yên Lạc |
| 82 | Đồng Văn, Trung Nguyên, Tề Lỗ | xã Tề Lỗ |
| 83 | Đại Tự, Hồng Châu, Liên Châu | xã Liên Châu |
| 84 | thị trấn Tam Hồng, Yên Phương, Yên Đồng | xã Tam Hồng |
| 85 | Văn Tiến, Trung Kiên, Trung Hà, Nguyệt Đức | xã Nguyệt Đức |
| 86 | thị trấn Hương Canh, Tam Hợp, Quất Lưu, Sơn Lôi | xã Bình Nguyên |
| 87 | thị trấn Thanh Lãng, thị trấn Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân | xã Xuân Lãng |
| 88 | thị trấn Gia Khánh, Hương Sơn, Thiện Kế | xã Bình Xuyên |
| 89 | thị trấn Bá Hiến, Trung Mỹ | xã Bình Tuyền |
| 90 | Hợp Thành, Quang Tiến, Thịnh Minh | xã Thịnh Minh |
| 91 | thị trấn Cao Phong, Hợp Phong, Thu Phong | xã Cao Phong |
| 92 | Dũng Phong, Nam Phong, Tây Phong, Thạch Yên | xã Mường Thàng |
| 93 | Bắc Phong, Bình Thanh, Thung Nai | xã Thung Nai |
| 94 | thị trấn Đà Bắc, Hiền Lương (h. Đà Bắc), Toàn Sơn, Tú Lý | xã Đà Bắc |
| 95 | Tân Minh, Cao Sơn (h. Đà Bắc) | xã Cao Sơn |
| 96 | Mường Chiềng, Nánh Nghê | xã Đức Nhàn |
| 97 | Đoàn Kết (h. Đà Bắc), Đồng Ruộng, Trung Thành, Yên Hoà | xã Quy Đức |
| 98 | Đồng Chum, Giáp Đắt, Tân Pheo | xã Tân Pheo |
| 99 | Tiền Phong và phần diện tích của Vầy Nưa | xã Tiền Phong |
| 100 | thị trấn Bo, Vĩnh Đồng, Kim Bôi | xã Kim Bôi |
| 101 | Đông Bắc, Hợp Tiến, Tú Sơn, Vĩnh Tiến | xã Mường Động |
| 102 | Cuối Hạ, Mỵ Hòa, Nuông Dăm | xã Dũng Tiến |
| 103 | Kim Lập, Nam Thượng, Sào Báy | xã Hợp Kim |
| 104 | Xuân Thuỷ (h. Kim Bôi), Bình Sơn, Đú Sáng, Hùng Sơn | xã Nật Sơn |
| 105 | thị trấn Vụ Bản, Hương Nhượng, Vũ Bình | xã Lạc Sơn |
| 106 | Tân Lập (h. Lạc Sơn), Quý Hòa, Tuân Đạo | xã Mường Vang |
| 107 | Ân Nghĩa, Tân Mỹ, Yên Nghiệp | xã Đại Đồng |
| 108 | Ngọc Lâu, Tự Do, Ngọc Sơn | xã Ngọc Sơn |
| 109 | Mỹ Thành, Văn Nghĩa, Nhân Nghĩa | xã Nhân Nghĩa |
| 110 | Chí Đạo, Định Cư, Quyết Thắng | xã Quyết Thắng |
| 111 | Miền Đồi, Văn Sơn, Thượng Cốc | xã Thượng Cốc |
| 112 | Bình Hẻm, Xuất Hóa, Yên Phú | xã Yên Phú |
| 113 | thị trấn Chi Nê, Đồng Tâm, Khoan Dụ, Yên Bồng | xã Lạc Thủy |
| 114 | Hưng Thi, Thống Nhất, An Bình | xã An Bình |
| 115 | thị trấn Ba Hàng Đồi, Phú Nghĩa, Phú Thành | xã An Nghĩa |
| 116 | thị trấn Lương Sơn, Hòa Sơn, Lâm Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh và phần diện tích của Cao Sơn | xã Lương Sơn |
| 117 | Thanh Cao, Thanh Sơn, Cao Dương | xã Cao Dương |
| 118 | Cư Yên, Liên Sơn, phần Cao Sơn còn lại | xã Liên Sơn |
| 119 | thị trấn Mai Châu, Nà Phòn, Thành Sơn, Tòng Đậu và phần Đồng Tân | xã Mai Châu |
| 120 | Mai Hịch, Xăm Khòe, Bao La | xã Bao La |
| 121 | Chiềng Châu, Vạn Mai, Mai Hạ | xã Mai Hạ |
| 122 | Cun Pheo, Hang Kia, Pà Cò và phần còn lại Đồng Tân | xã Pà Cò |
| 123 | Sơn Thuỷ (h. Mai Châu), Tân Thành | xã Tân Mai |
| 124 | thị trấn Mãn Đức, Ngọc Mỹ (h. Tân Lạc), Đông Lai, Thanh Hối, Tử Nê | xã Tân Lạc |
| 125 | Mỹ Hòa, Phong Phú, Phú Cường | xã Mường Bi |
| 126 | Phú Vinh, Suối Hoa | xã Mường Hoa |
| 127 | Gia Mô, Lỗ Sơn, Nhân Mỹ | xã Toàn Thắng |
| 128 | Ngổ Luông, Quyết Chiến, Vân Sơn | xã Vân Sơn |
| 129 | thị trấn Hàng Trạm, Lạc Thịnh, Phú Lai | xã Yên Thủy |
| 130 | Bảo Hiệu, Đa Phúc, Lạc Sỹ, Lạc Lương | xã Lạc Lương |
| 131 | Đoàn Kết (h. Yên Thủy), Hữu Lợi, Ngọc Lương, Yên Trị | xã Yên Trị |
| 132 | phường Tân Dân, Gia Cẩm, Minh Nông, Dữu Lâu, Trưng Vương | phường Việt Trì |
| 133 | phường Minh Phương, phường Nông Trang, Thụy Vân | phường Nông Trang |
| 134 | phường Thọ Sơn, Tiên Cát, Bạch Hạc, Thanh Miếu, Sông Lô | phường Thanh Miếu |
| 135 | phường Vân Phú, Phượng Lâu, Hùng Lô, Kim Đức | phường Vân Phú |
| 136 | phường Hùng Vương (tx. Phú Thọ), Văn Lung, Hà Lộc | phường Phú Thọ |
| 137 | phường Phong Châu, Phú Hộ, Hà Thạch | phường Phong Châu |
| 138 | phường Thanh Vinh, phường Âu Cơ, Thanh Minh | phường Âu Cơ |
| 139 | phường Định Trung, Liên Bảo, Khai Quang, Ngô Quyền, Đống Đa | phường Vĩnh Phúc |
| 140 | phường Tích Sơn, Hội Hợp, Đồng Tâm, Thanh Trù | phường Vĩnh Yên |
| 141 | phường Hùng Vương (tp. Phúc Yên), Hai Bà Trưng, Phúc Thắng, Tiền Châu, Nam Viêm | phường Phúc Yên |
| 142 | phường Đồng Xuân, phường Xuân Hòa, Cao Minh, Ngọc Thanh | phường Xuân Hòa |
| 143 | phường Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Quỳnh Lâm, Tân Thịnh, Thịnh Lang, Trung Minh | phường Hòa Bình |
| 144 | phường Kỳ Sơn, Độc Lập, Mông Hóa | phường Kỳ Sơn |
| 145 | phường Tân Hòa, xã Hòa Bình, Yên Mông | phường Tân Hòa |
| 146 | phường Dân Chủ, Thái Bình, Thống Nhất và phần còn lại Vầy Nưa | phường Thống Nhất |
Tạm kết
Việc tái cấu trúc hành chính giúp tỉnh Phú Thọ hình thành không gian phát triển lớn, nguồn lực dồi dào và hệ thống quản trị tinh gọn, mở ra cơ hội bứt phá về công nghiệp, du lịch và dịch vụ trong thập kỷ tới.
Trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ của tỉnh Phú Thọ, việc trang bị thiết bị công nghệ tối ưu là bước đi thiết thực giúp bạn dễ dàng khai thác cổng dịch vụ công, cập nhật văn bản pháp luật mới và làm việc từ xa linh hoạt. Độc giả có thể khám phá ngay dòng laptop mỏng nhẹ trang bị chip Intel Core Ultra hoặc smartphone 5G pin bền tại FPT Shop.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/xa_phuong_moi_cua_nghe_an_9d4714444d.png)
:quality(75)/Lam_Dong_b8b5d34319.jpg)
:quality(75)/Son_La_05edcfe9e4.jpg)
:quality(75)/xa_phuong_cua_tinh_tay_ninh_moi_aad0917568.jpg)
:quality(75)/Ca_Mau_858791e7f5.png)