DPU là gì? Tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng điều kiện DPU trong Incoterms 2020
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Giang Nguyễn
2 năm trước

DPU là gì? Tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng điều kiện DPU trong Incoterms 2020

DPU là gì? Bài viết hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu về DPU trong tiêu chuẩn Incoterms. Nếu có quan tâm đến lĩnh vực Logistics thì việc nghiên cứu các điều kiện giao nhận hàng hóa là điều cần thiết. Hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây để hiểu rõ hơn về DPU nhé!
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
DPU là gì?
Hướng dẫn sử dụng điều kiện DPU
Cách thể hiện điều kiện DPU trên hợp đồng ngoại thương
DPU quy định nghĩa vụ giữa người bán và người mua ra sao?
Tạm kết

Incoterms là bộ các điều khoản thương mại quốc tế, đem lại nhiều lợi ích cho các hoạt động thương mại. Một trong các thuật ngữ trong Incoterms được sử dụng nhiều là DPU. DPU là gì? Nó quy định như thế nào về nghĩa vụ, chi phí và rủi ro trong hoạt động giao nhận giữa người bán và người mua? Cùng tìm hiểu nhé!

DPU là gì?

DPU là gì? DPU là viết tắt của cụm từ Delivered at Place Unloaded, có nghĩa là Giao hàng tại địa điểm dỡ hàng. Đây là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế quy định cụ thể những nghĩa vụ, chi phí và rủi ro tương ứng liên quan đến hoạt động chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua theo Incoterms do ICC (International Chamber of Commerce) công bố.

DPU là gì?

Theo điều kiện DPU, người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định và dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải. DPU là điều kiện duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng xuống tại nơi đến trong số những điều kiện thuộc Incoterms.

Như vây, bạn đã hiểu DPU là gì. Sau đây hãy cùng đến phần hướng dẫn sử dụng điều kiện DPU.

Hướng dẫn sử dụng điều kiện DPU

Về phương thức vận tải

Điều kiện DPU được dùng cho mọi phương thức vận tải và có thể dùng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.

Phương thức vận tải

Chuyển giao hàng hóa và rủi ro

Giao hàng đã dỡ tại nơi đến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến quy định. Người bán sẽ chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định và dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải. DPU là điều kiện duy nhất yêu cầu người bán dỡ hàng xuống tại nơi đến. Người bán nên chắc chắn rằng mình có đủ khả năng tổ chức việc dỡ hàng tại nơi đến, còn nếu không thì nên cân nhắc sử dụng điều kiện DAP.

Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định. Bởi vì thứ nhất, rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển sang cho người mua tại điểm giao hàng, vậy nên tốt nhất là hai bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng thuộc nơi giao hàng. Thứ hai, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng đến điểm giao hàng và dỡ hàng xuống, tức là đây cũng đồng thời là điểm chuyển giao chi phí từ người bán sang người mua. Cuối cùng, địa điểm này là nơi mà người bán phải ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến đó. Nếu có vấn đề gì xảy ra với hàng hóa trước khi hàng tới điểm giao hàng, người bán sẽ chịu mọi tổn thất. Ví dụ người bán sẽ chịu tất cả các loại phí phát sinh mà người vận chuyển thu trong quá trình vận tải. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó.

Chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định

Người bán trả mọi chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm giao hàng.

Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

Điều kiện DPU yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, không trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu có trường hợp người mua không thông quan được nhập khẩu, hàng hóa sẽ bị giữ lại ở cảng hoặc ở bãi tại nước nhập khẩu. Vậy người chịu rủi ro cho việc mất mát và hư hỏng hàng hóa có thể xảy ra khi hàng hóa bị giữ lại là người mua, và chịu cho tới khi hàng hóa được chuyển tới một địa điểm thuộc nội địa nước nhập khẩu, từ đây người bán tiếp tục chịu chi phí và rủi ro với mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho tới khi giao hàng. Điều này được quy định rõ ở mục B3(a). Nếu như hai bên cảm thấy người xuất khẩu có thể thông quan và làm thủ tục nhập khẩu, để tránh tình trạng trên xảy ra, hai bên có thể cân nhắc sử dụng điều kiện DPP.

Cách thể hiện điều kiện DPU trên hợp đồng ngoại thương

Điều kiện DPU được thể hiện trên hợp đồng ngoại thương như sau:

DPU [nơi đến quy định] Incoterms 2020

DPU quy định nghĩa vụ giữa người bán và người mua ra sao?

Nghĩa vụ của người bán

Nghĩa vụ của người bán

A1 - Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

Bất kỳ chứng từ nào mà người bán cung cấp đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

A2 - Giao hàng

Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại địa điểm đến chỉ định (nếu có), tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời gian quy định.

A3 - Chuyển giao rủi ro

Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ các trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.

A4 - Vận tải

Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến quy định hoặc địa điểm chỉ định tại nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được địa điểm cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

A5 - Bảo hiểm

Người bán không có nghĩa vụ về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm với người mua.

A6 - Chứng từ giao hàng/vận tải

Bằng chi phí của mình người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận được hàng.

A7 - Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

a. Về thông quan xuất khẩu và quá cảnh

Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu và quá cảnh (nếu có quá cảnh ở nước thứ ba) được quy định ở nước xuất khẩu và nước quá cảnh, như là:

  • Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh.
  • Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh.
  • Giám định hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh.
  • Bất kỳ quy định pháp lý nào.

b. Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu

Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước nhập khẩu.

A8 - Kiểm tra - Đóng gói, bao bì - Ký mã hiệu

Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.

Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.

A9 - Phân chia chi phí

Người bán phải trả:

a. Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa và vận chuyển hàng hóa cho tới khi chúng được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải để giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9.

b. Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao.

c. Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kỳ chi phí nào khác có liên quan đến việc xuất khẩu và quá cảnh hàng hóa theo như mục A7(a).

d. Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B5 và B7(a).

A10 - Thông báo cho người mua

Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.

Nghĩa vụ của người mua

Nghĩa vụ của người mua

B1 - Nghĩa vụ chung của người mua

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

B2 - Nhận hàng

Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.

B3 - Chuyển giao rủi ro

Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.

Nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình liên quan đến thông quan nhập khẩu theo như mục B7, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

B4 - Vận tải

Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.

B5 - Bảo hiểm

Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người bán yêu cầu, đồng thời chịu rủi ro và chi phí, thì người mua cần cung cấp thông tin cần thiết để người bán có thể mua bảo hiểm.

B6 - Bằng chứng của việc giao hàng

Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6.

B7 - Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

a. Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu và quá cảnh

Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu/quá cảnh, kể cả các thông tin an ninh hay giám định được quy định bởi nước xuất khẩu/quá cảnh.

b. Thông quan xuất khẩu

Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước nhập khẩu, như là:

  • Giấy phép nhập khẩu.
  • Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu.
  • Giám định hàng hóa.
  • Bất kỳ quy định pháp lý nào.

B8 - Kiểm tra - Đóng gói, bao bì - Ký mã hiệu

Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.

B9 - Phân chia chi phí

Người mua phải:

a. Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.

b. Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A7(b).

c. Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu theo như mục B7(b).

d. Hoàn trả bất kỳ chi phí phát sinh nào do người bán trả nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo như mục B7 hoặc không hoàn thành việc thông báo cho người bán theo mục B10, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.

B10 - Thông báo cho người bán

Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.

Tạm kết

Như vậy, chúng ta vừa cùng tìm hiểu khái niệm DPU là gì và nội dung chi tiết của điều kiện DPU. Hy vọng rằng bạn đã tích lũy được một kiến thức bổ ích trong lĩnh vực Logistics. Chúc bạn thành công trên con đường mà bạn đang theo đuổi!

Tham khảo ngay dòng sản phẩm máy tính bảng nhà Apple với mức giá hợp lý và chế độ bảo hành đầy đủ tại FPT Shop!

iPad chính hãng

Xem thêm:

Chủ đề
Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao