:quality(75)/2024_1_18_638411918866468010_menh-de-quan-he.jpg)
Mệnh đề quan hệ (Relative clause) trong tiếng Anh là gì? Cách sử dụng mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ là một cấu trúc quan trọng trong tiếng Anh mà người học nào cũng đã từng gặp qua. Đây là mệnh đề phụ đi sau danh từ hay cụm danh từ với chức năng bổ nghĩa cho danh từ hay cụm danh từ đó. Dù được áp dụng phổ biến và là một mảng kiến thức rất quan trọng, không phải ai cũng hiểu rõ mệnh đề quan hệ là gì và cách dùng mệnh đề quan hệ sao cho đúng. Hãy cùng tìm hiểu về mệnh đề quan hệ ngay sau đây nhé!
Mệnh đề quan hệ là gì?

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một loại mệnh đề phụ thuộc. Mệnh đề quan hệ có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ nhưng không thể đứng riêng lẻ để làm một câu độc lập, mà đứng sau một danh từ/cụm danh từ để bổ sung nghĩa cho danh từ/cụm danh từ đó. Phía trước mệnh đề quan hệ luôn có một đại từ quan hệ (relative pronoun) hoặc trạng từ quan hệ (relative adverb).
VD: Those are the books that my brother gave me yesterday.
Trong câu trên, mệnh đề phụ “my brother gave me yesterday” được nối với mệnh đề trước bằng trạng từ quan hệ “that”. Mệnh đề này đứng sau và bổ sung ý nghĩa cho danh từ “the books”, để bổ sung thông tin người nói đang nhắc đến quyển sách nào.
Cấu trúc mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ đứng sau mệnh đề chính và bắt đầu bằng một đại từ quan hệ/trạng từ quan hệ theo cấu trúc như sau:
Mệnh đề chính + Đại từ quan hệ/Trạng từ quan hệ + Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ (relative pronoun)
1. Who
Là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu và theo sau nó là động từ hoặc danh từ.
VD1: The writer who wrote that article won the Nobel Prize.
VD2: The boy who I talked to is very interesting.
2. Whom
Là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ, theo sau là danh từ.
VD: The woman whom we met yesterday is a teacher.
3. Which
Là đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật là chủ ngữ hoặc tân ngữ.
VD1: The coat which I like is quite expensive.
VD2: It is the same car which I saw yesterday.
4. That
Là đại từ quan hệ dùng thay thế các đại từ Who, Whom và Which để chỉ người, động vật và sự vật trong mệnh đề quan hệ xác định.
VD1: It is the same car which/that I saw yesterday.
VD2: The woman whom/that we met yesterday is a teacher.
5. Whose
Là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu và theo sau luôn là 1 danh từ.
VD: The woman whose bag was stolen is frustrated.

Trạng từ quan hệ (Relative adverb)
1. When
Trạng từ chỉ thời gian và đứng sau từ chỉ thời gian.
VD: Tet is the time when I spend time with my family.
2. Where
Trạng từ chỉ nơi chốn và đứng sau từ chỉ nơi chốn.
VD: A motel is a place where people stay when they're on holiday.
3. Why
Trạng từ chỉ lý do, thường theo sau tiền ngữ “the reason”.
VD: That's the reason why I left my job.
Trạng từ quan hệ “why” dùng để thay cho “for the reason”. Để có cách diễn đạt trang trọng hơn, có thể dùng “for which” để thay cho “why”.
Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clause)
- Là mệnh đề quan hệ bắt buộc phải có vì nó có chức năng làm rõ cho danh từ đứng trước. Nếu thiếu mệnh đề quan hệ xác định thì mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng.
- Có thể đi với tất cả đại từ và trạng từ quan hệ (ngoại trừ một vài trường hợp ngoại lệ).
VD: The boy who is wearing the blue shirt is my brother.
Mệnh đề quan hệ “who is wearing the blue shirt” giúp xác định được danh từ “the boy” mà người nói đang muốn nhắc đến là người nào.
2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Clause)
- Là mệnh đề quan hệ có chức năng bổ sung thêm thông tin cho danh từ đứng trước. Nếu không có mệnh đề quan hệ không xác định thì nghĩa của câu vẫn đủ.
- Không được dùng đại từ quan hệ “that”.
- Ngăn cách với mệnh đề chính bởi dấu “,”.
- Thường đi sau tên riêng hoặc các danh từ có các từ xác định như: this, that, these, those, my, his, her,…
VD: Jane, who is standing over there, is my best friend.
Mệnh đề quan hệ “who is standing over there” giúp bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ là tên riêng “Jane”. Nếu bỏ mệnh đề quan hệ này đi thì Jane vẫn là một danh từ xác định và câu vẫn có ý nghĩa.
3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp
- Là mệnh đề quan hệ có chức năng đưa thêm thông tin, bổ sung ý nghĩa cho cả một mệnh đề đứng trước nó.
- Chỉ dùng với đại từ quan hệ “which”.
- Hai mệnh đề được ngăn bởi dấu “,”.
- Luôn đứng ở cuối câu.
VD: Janis failed her final exam, which made her parents sad.
Mệnh đề quan hệ nối tiếp “which made her parents sad” đứng ở cuối câu, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề “Janis failed her final exam”.
4. Mệnh đề quan hệ rút gọn
- Khi động từ của mệnh đề ở thể chủ động, chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có), rồi chuyển động từ về dạng hiện tại phân từ V-ing.
VD: The boy who is sitting there is my brother.
=> The boy sitting there is my brother.
- Khi động từ của mệnh đề ở thể bị động, chúng ta lược bỏ bớt đại từ quan hệ và trợ động từ, rồi giữ nguyên động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/Ved.
VD: The movies which were made by that director are interesting.
=> The movies made by that director are interesting.
- Với mệnh đề quan hệ không xác định, khi đại từ quan hệ theo sau bởi to be và cụm danh từ, chúng ta có thể lược bỏ đi đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ nguyên cụm danh từ phía sau.
VD: Badminton, which is a very popular sport, is good for health.
➔ Badminton, a very popular sport, is good for health.
Lưu ý khi dùng mệnh đề quan hệ
Khi danh từ được nói đến đóng vai trò là tân ngữ của giới từ, thì ta có thể đặt giới từ đó trước đại từ quan hệ. Lưu ý, chỉ áp dụng với “which” và “whom”.
VD: Fortunately we had a map, without which we would have got lost in the forest.
Bắt buộc phải dùng đại từ quan hệ “that” trong những trường hợp sau:
- Cụm danh từ đứng trước đại từ quan hệ là danh từ hỗn hợp chỉ người và vật.
VD: He told me about the places and people that he had visited during his time here.
- Theo sau phép so sánh hơn nhất.
VD: This is the most interesting movie that I’ve ever watched.
- Theo sau danh từ đi cùng với all, very, only.
VD: That is all that I can say for now.
- Theo sau các đại từ bất định (anything, something, someone, nothing, everything,…).
VD: She blamed herself for everything that had happened.

Bài tập
- The plane ________ has just taken off is an hour late.
- Thank you very much for the birthday present ________ you sent me.
- This is Mrs. Smith, ________ son won the marathon competition last year.
- Is that the shop ________ you bought your new dress?
- This is the time of the year ________ people gather and spend time together.
Đáp án
- The plane which/that has just taken off is an hour late.
- Thank you very much for the birthday present which/that you sent me.
- This is Mrs. Smith, whose son won the marathon competition last year.
- Is that the shop where you bought your new dress?
- This is the time of the year when people gather and spend time together.
Tạm kết
Bài viết trên đây là sơ lược về mệnh đề quan hệ và cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích hỗ trợ bạn trên con đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh nhé!
Trong quá trình học tiếng Anh thì từ điển là một dụng cụ không thể thiếu. FPT Shop có rất nhiều dòng điện thoại chất lượng, phù hợp để người học tiếng Anh sử dụng tra cứu từ điển online phục vụ cho quá trình học tập. Tham khảo thêm tại đây:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/2024_1_18_638411918866468010_menh-de-quan-he.jpg)