Phụ cấp khu vực là gì? Tìm hiểu đối tượng và phạm vi áp dụng phụ cấp khu vực
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Duy Kiên
11 tháng trước

Phụ cấp khu vực là gì? Tìm hiểu đối tượng và phạm vi áp dụng phụ cấp khu vực

Phụ cấp khu vực là gì và tại sao người lao động lại được hưởng khoản hỗ trợ này? Bài viết sẽ giải thích rõ khái niệm, đối tượng áp dụng và mức hưởng phụ cấp khu vực theo từng địa bàn, giúp bạn hiểu đúng chính sách theo quy định pháp luật hiện hành. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Phụ cấp khu vực là gì?
Cách tính phụ cấp khu vực như thế nào?
Đối tượng và phạm vi áp dụng phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực có được tính đóng bảo hiểm xã hội không?
Phụ cấp khu vực có phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
Tạm kết

Trong hệ thống chính sách tiền lương và đãi ngộ tại Việt Nam, phụ cấp là một yếu tố quan trọng giúp bù đắp điều kiện làm việc, môi trường sống hay tính chất công việc. Một trong những khoản được áp dụng phổ biến cho cán bộ, công chức, người lao động tại vùng khó khăn là phụ cấp khu vực. Vậy phụ cấp khu vực là gì?

Phụ cấp khu vực là gì?

Tìm hiểu phụ cấp khu vực là gì?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (có hiệu lực từ ngày 25/1/2005), phụ cấp khu vực được áp dụng như sau:

“3. Phụ cấp khu vực:

Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.”

phụ cấp khu vực là gì (ảnh 1)

Vậy phụ cấp khu vực là gì? Từ quy định trên có thể hiểu, phụ cấp khu vực là khoản hỗ trợ tài chính dành cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động đang công tác tại những địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, như vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có khí hậu không thuận lợi. Khoản phụ cấp này nhằm bù đắp cho những khó khăn trong sinh hoạt và đi lại, góp phần ổn định đời sống, khuyến khích người lao động gắn bó với nơi công tác lâu dài.

Thông tin về hệ số phụ cấp khu vực

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 69/2022/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 11/11/2022, từ ngày 1/7/2023, mức lương cơ sở đã tăng từ 1.490.000 đồng lên 1.800.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh mức lương cơ sở đồng nghĩa với các khoản phụ cấp theo hệ số, trong đó có phụ cấp khu vực, cũng được điều chỉnh tăng tương ứng.

Dựa trên hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, hệ số phụ cấp khu vực và mức tiền tương ứng mới nhất như sau:

Hệ số phụ cấp khu vực

Trước ngày 1/7/2023 (VNĐ)

Từ ngày 1/7/2023 (VNĐ)

0,1

149.000

180.000

0,2

 298.000

360.000

0,3

447.000

540.000

0,4

596.000

720.000

0,5

745.000

900.000

0,7

1.043.000

1.260.000

1,0

1.490.000

1.800.000

Việc cập nhật mức phụ cấp mới không chỉ phản ánh sự thay đổi trong chính sách tiền lương mà còn giúp người lao động ở vùng sâu, vùng xa được hỗ trợ tốt hơn về tài chính, từ đó cải thiện đời sống và khuyến khích ổn định công tác lâu dài.

phụ cấp khu vực là gì (ảnh 2)

Cách tính phụ cấp khu vực như thế nào?

Phụ cấp khu vực được tính dựa trên hệ số và mức lương cơ sở hiện hành. Theo quy định mới nhất, mức lương tối thiểu chung từ ngày 1/7/2023 là 1.800.000 đồng/tháng. Từ đó, công thức tính phụ cấp khu vực như sau:

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hưởng lương từ ngân sách:

  • Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x 1.800.000 đồng

Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong quân đội hoặc công an:

  • Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x 1.800.000 đồng x 0,4

Lưu ý: Cách tính này dựa trên hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, áp dụng thống nhất cho các khu vực được phân loại theo điều kiện địa lý và khí hậu đặc thù.

phụ cấp khu vực là gì (ảnh 3)

Đối tượng và phạm vi áp dụng phụ cấp khu vực

Phụ cấp khu vực được áp dụng cho các đối tượng làm việc trong điều kiện vùng miền đặc biệt, theo quy định tại Mục I Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực nhà nước, cụ thể là:

  • Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức.
  • Người đang trong thời gian tập sự, thử việc.
  • Người lao động theo hợp đồng, đã được xếp lương theo bảng lương nhà nước quy định.
  • Làm việc tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp do cấp có thẩm quyền thành lập.

(2) Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, gồm xã, phường, thị trấn.

(3) Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, hưởng lương theo bảng lương nhà nước, được cử đi công tác tại:

  • Các hội, tổ chức phi Chính phủ.
  • Dự án, cơ quan hoặc tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(4) Người làm công tác cơ yếu thuộc các tổ chức cơ yếu của nhà nước.

(5) Lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp.
  • Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
  • Công nhân làm việc trong các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

(6) Người lao động trong công ty nhà nước và các tổ chức tài chính đặc biệt, bao gồm:

  • Thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
  • Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (trừ các trường hợp làm việc theo hợp đồng).
  • Công nhân, nhân viên sản xuất kinh doanh trực tiếp.
  • Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ; nhân viên phục vụ làm việc theo hợp đồng lao động theo Nghị định số 44/2003/NĐ-CP.

(7) Những người nghỉ hưởng trợ cấp hàng tháng, do mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc đã nghỉ hưu.

(8) Thương binh và bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng, kể cả thương binh loại B và người hưởng chính sách như thương binh, nhưng không hưởng lương hoặc chế độ bảo hiểm xã hội.

phụ cấp khu vực là gì (ảnh 4)

Phụ cấp khu vực có được tính đóng bảo hiểm xã hội không?

Căn cứ theo Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

  • Khoản 1 Điều 89: Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định, tiền lương tháng đóng BHXH bao gồm: tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
  • Khoản 2 Điều 89: Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Điểm 2.1 khoản 2 và các khoản bổ sung theo quy định tại Điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.
phụ cấp khu vực là gì (ảnh 5)

Phụ cấp khu vực có phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Việc phụ cấp khu vực có bị tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không phụ thuộc vào hướng dẫn và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo quy định hiện hành, nếu khoản phụ cấp khu vực được chi trả đúng mức theo hướng dẫn áp dụng cho khu vực nhà nước, thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, trường hợp phụ cấp nhận được cao hơn mức quy định (ví dụ ở doanh nghiệp ngoài nhà nước chi vượt mức phụ cấp khu vực so với quy định của nhà nước), thì phần vượt này sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế, theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

phụ cấp khu vực là gì (ảnh 6)

Tạm kết

Giờ thì bạn đã hiểu phụ cấp khu vực là gì, cũng như những đối tượng nào được áp dụng và phạm vi điều chỉnh cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành. Đây là một chính sách mang tính hỗ trợ thiết thực, giúp người lao động yên tâm công tác tại các vùng khó khăn về địa lý, thời tiết và điều kiện sinh hoạt.

Việc tra cứu chính sách tiền lương, phụ cấp sẽ trở nên thuận tiện hơn khi bạn sở hữu một chiếc điện thoại Samsung có kết nối 5G ổn định và thời lượng pin bền bỉ. Khám phá ngay các mẫu đang có tại FPT Shop!

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao