:quality(75)/ma_zip_nghe_an_f33a6fda22.png)
Mã ZIP Nghệ An là gì? Cập nhật mã bưu chính Nghệ An đầy đủ nhất sau sáp nhập
Mã ZIP Nghệ An là thông tin tưởng chừng nhỏ nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc gửi - nhận hàng hóa, đăng ký dịch vụ và thực hiện các giao dịch trực tuyến. Với những cập nhật mới nhất năm 2025 liên quan đến đơn vị hành chính và mã bưu chính, việc nắm rõ mã ZIP chính xác theo từng khu vực sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo mọi bưu phẩm hay đơn hàng đều được giao đúng địa chỉ.
Mã ZIP Nghệ An là gì?
Tính đến năm 2025, tỉnh Nghệ An không thực hiện sáp nhập với tỉnh hoặc thành phố nào khác. Tuy nhiên, theo các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, một số đơn vị hành chính cấp xã và phường đã được điều chỉnh hoặc đổi tên. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến cách ghi địa chỉ trong một số trường hợp, nhưng mã bưu chính của tỉnh vẫn được giữ nguyên.
Mã ZIP Nghệ An sau sáp nhập
Hiện nay, mã ZIP Nghệ An có tiền tố 43 và 44. Khi điền thông tin trên các biểu mẫu, đơn hàng hoặc hồ sơ trực tuyến, người dùng không nên chỉ ghi “43” hoặc “44” chung chung mà cần điền đầy đủ 5 chữ số (ví dụ: 43xxx hoặc 44xxx) tương ứng với khu vực phường hoặc xã cụ thể. Điều này giúp hệ thống bưu chính định tuyến thư từ và hàng hóa chính xác hơn.

Cấu trúc mã ZIP Nghệ An
Để sử dụng đúng mã bưu chính, bạn cũng cần hiểu ý nghĩa của từng chữ số trong cấu trúc mã bưu chính Việt Nam gồm 5 chữ số:
- Chữ số thứ nhất: Xác định mã vùng bưu chính.
- Chữ số thứ 1 và thứ 2: Xác định mã tỉnh Nghệ An là 43 và 44.
- Chữ số thứ 1 đến thứ 4: Xác định quận, huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương.
- Chữ số thứ 5: Xác định đối tượng được gán mã cụ thể, giúp phân loại và định tuyến chính xác trong hệ thống bưu chính.

Danh sách mã ZIP Nghệ An sau sáp nhập
Đối với Nghệ An, mỗi khu vực sau khi được điều chỉnh địa giới đều được gán mã ZIP phù hợp, bảo đảm tính thống nhất trên toàn tỉnh và tuân thủ chuẩn mã bưu chính quốc gia. Người dân và doanh nghiệp khi tra cứu danh sách mã ZIP Nghệ An cần lưu ý sử dụng đúng mã theo địa danh hiện hành để việc kê khai thông tin, đăng ký dịch vụ và thực hiện các giao dịch trực tuyến diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

| STT | Tên xã, phường | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | Xã Anh Sơn | 44227 |
| 2 | Xã Yên Xuân | 44228 |
| 3 | Xã Nhân Hòa | 44229 |
| 4 | Xã Anh Sơn Đông | 44230 |
| 5 | Xã Vĩnh Tường | 44231 |
| 6 | Xã Thành Bình Thọ | 44232 |
| 7 | Xã Con Cuông | 44319 |
| 8 | Xã Môn Sơn | 44312 |
| 9 | Xã Mậu Thạch | 44320 |
| 10 | Xã Cam Phục | 44321 |
| 11 | Xã Châu Khê | 44310 |
| 12 | Xã Diễn Châu | 43445 |
| 13 | Xã Đức Châu | 43446 |
| 14 | Xã Quảng Châu | 43447 |
| 15 | Xã Hải Châu | 43448 |
| 16 | Xã Tân Châu | 43449 |
| 17 | Xã An Châu | 43475 |
| 18 | Xã Minh Châu | 43411 |
| 19 | Xã Hùng Châu | 43476 |
| 20 | Xã Đô Lương | 44106 |
| 21 | Xã Bạch Ngọc | 44129 |
| 22 | Xã Văn Hiến | 44139 |
| 23 | Xã Bạch Hà | 44140 |
| 24 | Xã Thuần Trung | 44141 |
| 25 | Xã Lương Sơn | 44142 |
| 26 | Xã Hưng Nguyên | 44506 |
| 27 | Xã Yên Trung | 44529 |
| 28 | Xã Hưng Nguyên Nam | 44530 |
| 29 | Xã Lam Thành | 44531 |
| 30 | Xã Chiêu Lưu | 44407 |
| 31 | Xã Hữu Kiệm | 44420 |
| 32 | Xã Mường Típ | 44423 |
| 33 | Xã Mường Xén | 44406 |
| 34 | Xã Na Loi | 44415 |
| 35 | Xã Na Ngoi | 44425 |
| 36 | Xã Nậm Cắn | 44413 |
| 37 | Xã Kim Liên | 44617 |
| 38 | Xã Vạn An | 44630 |
| 39 | Xã Nam Đàn | 44631 |
| 40 | Xã Đại Huệ | 44632 |
| 41 | Xã Thiên Nhẫn | 44633 |
| 42 | Xã Nghĩa Đàn | 43706 |
| 43 | Xã Nghĩa Thọ | 43708 |
| 44 | Xã Nghĩa Lâm | 43713 |
| 45 | Xã Nghĩa Mai | 43718 |
| 46 | Xã Nghĩa Hưng | 43721 |
| 47 | Xã Nghĩa Khánh | 43728 |
| 48 | Xã Nghĩa Lộc | 43730 |
| 49 | Xã Nghi Lộc | 43336 |
| 50 | Xã Phúc Lộc | 43337 |
| 51 | Xã Đông Lộc | 43338 |
| 52 | Xã Trung Lộc | 43339 |
| 53 | Xã Thần Lĩnh | 43340 |
| 54 | Xã Hải Lộc | 43341 |
| 55 | Xã Văn Kiều | 43342 |
| 56 | Xã Mường Quàng | 44071 |
| 57 | Xã Quế Phong | 44070 |
| 58 | Xã Thông Thụ | 44066 |
| 59 | Xã Tiền Phong | 44064 |
| 60 | Xã Tri Lễ | 44069 |
| 61 | Xã Quỳ Châu | 44018 |
| 62 | Xã Châu Tiến | 44013 |
| 63 | Xã Hùng Chân | 44019 |
| 64 | Xã Quỳ Hợp | 43906 |
| 65 | Xã Tam Hợp | 43912 |
| 66 | Xã Châu Lộc | 43911 |
| 67 | Xã Châu Hồng | 43917 |
| 68 | Xã Mường Ham | 43927 |
| 69 | Xã Mường Chọng | 43928 |
| 70 | Xã Minh Hợp | 43907 |
| 71 | Xã Quỳnh Lưu | 43539 |
| 72 | Xã Quỳnh Văn | 43531 |
| 73 | Xã Quỳnh Anh | 43540 |
| 74 | Xã Quỳnh Tam | 43536 |
| 75 | Xã Quỳnh Phú | 43541 |
| 76 | Xã Quỳnh Sơn | 43529 |
| 77 | Xã Quỳnh Thắng | 43534 |
| 78 | Xã Tân Kỳ | 43806 |
| 79 | Xã Tân Phú | 43811 |
| 80 | Xã Tân An | 43821 |
| 81 | Xã Nghĩa Đồng | 43815 |
| 82 | Xã Giai Xuân | 43817 |
| 83 | Xã Nghĩa Hành | 43825 |
| 84 | Xã Tiên Đồng | 43828 |
| 85 | Xã Đông Hiếu | 44815 |
| 86 | Xã Bích Hào | 44775 |
| 87 | Xã Cát Ngạn | 44747 |
| 88 | Xã Đại Đồng | 44710 |
| 89 | Xã Hạnh Lâm | 44720 |
| 90 | Xã Hoa Quân | 44749 |
| 91 | Xã Kim Bảng | 44733 |
| 92 | Xã Sơn Lâm | 44748 |
| 93 | Xã Tam Đồng | 44746 |
| 94 | Xã Xuân Lâm | 44776 |
| 95 | Xã Nga My | 44362 |
| 96 | Xã Nhôn Mai | 44367 |
| 97 | Xã Tam Quang | 44370 |
| 98 | Xã Tam Thái | 44369 |
| 99 | Xã Tương Dương | 44374 |
| 100 | Xã Yên Hòa | 44360 |
| 101 | Xã Yên Na | 44359 |
| 102 | Xã Yên Thành | 43645 |
| 103 | Xã Quan Thành | 43646 |
| 104 | Xã Hợp Minh | 43647 |
| 105 | Xã Vân Tụ | 43620 |
| 106 | Xã Vân Du | 43648 |
| 107 | Xã Quang Đồng | 43649 |
| 108 | Xã Giai Lạc | 43675 |
| 109 | Xã Bình Minh | 43676 |
| 110 | Xã Đông Thành | 43677 |
| 111 | Phường Hoàng Mai | 44916 |
| 112 | Phường Quỳnh Mai | 44918 |
| 113 | Phường Tân Mai | 44917 |
| 114 | Phường Thái Hòa | 44816 |
| 115 | Phường Tây Hiếu | 44813 |
| 116 | Phường Trường Vinh | 43131 |
| 117 | Phường Thành Vinh | 43132 |
| 118 | Phường Vinh Hưng | 43133 |
| 119 | Phường Vinh Phú | 43134 |
| 120 | Phường Vinh Lộc | 43135 |
| 121 | Phường Cửa Lò | 43136 |
| 122 | Xã Keng Đu | 44417 |
| 123 | Xã Mỹ Lý | 44419 |
| 124 | Xã Bắc Lý | 44418 |
| 125 | Xã Huồi Tụ | 44414 |
| 126 | Xã Mường Lống | 44411 |
| 127 | Xã Bình Chuẩn | 44318 |
| 128 | Xã Hữu Khuông | 44365 |
| 129 | Xã Lượng Minh | 44364 |
| 130 | Xã Châu Bình | 44007 |
Cách tra cứu mã ZIP Nghệ An nhanh chóng
Sau đợt điều chỉnh hành chính năm 2025, một số đơn vị cấp xã tại Nghệ An đã thay đổi tên và ranh giới. Vì vậy, mã ZIP tại nhiều khu vực cũng được cập nhật lại để phù hợp với thông tin hành chính mới. Để đảm bảo sử dụng đúng mã bưu chính 5 chữ số, người dùng nên tra cứu trên cổng thông tin chính thức theo tên đơn vị hành chính hiện hành.
Bước 1: Truy cập trang tra cứu mã bưu chính tại địa chỉ https://mabuuchinh.vn.

Bước 2: Tại trang chủ, nhập địa chỉ hoặc tên khu vực cần tìm vào ô “Tìm kiếm” để tra cứu mã ZIP tương ứng.

Tạm kết
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng mã ZIP Nghệ An chính xác, thuận tiện hơn trong cuộc sống hằng ngày. Nếu bạn đang tìm mua điện thoại HONOR chính hãng với thiết kế hiện đại, hiệu năng ổn định và nhiều tính năng thông minh, hãy tham khảo tại FPT Shop. Hệ thống cung cấp sản phẩm chính hãng, giá cả minh bạch, bảo hành rõ ràng cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn, giúp bạn yên tâm lựa chọn chiếc smartphone phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/ma_zip_ha_tinh_ava_4643208f20.jpg)
:quality(75)/ma_buu_chinh_tuyen_quang_2026_0fb198ad0c.jpg)
:quality(75)/ma_buu_chinh_gia_lai_2026_4b7fb9259c.jpg)
:quality(75)/ma_buu_chinh_Quang_Ngai_2026_cover_f866a128f6.png)
:quality(75)/ma_buu_chinh_ha_noi_46915bef27.png)
:quality(75)/2024_6_15_638540648138821508_ma-vung-binh-dinh-0.png)