Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì? Cập nhật mức xử phạt và hệ lụy mới nhất
https://fptshop.com.vn/https://fptshop.com.vn/
Ngọc Mi
1 năm trước

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì? Cập nhật mức xử phạt và hệ lụy mới nhất

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì? Trong quan hệ lao động, bảo hiểm xã hội là quyền lợi thiết yếu để người lao động được bảo vệ khi ốm đau, thai sản, hưu trí... Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trường hợp người sử dụng lao động cố tình né tránh nghĩa vụ này.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì?
Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội có bị công khai không?
Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu?
Tạm kết

Khi đi làm, không ít người lao động rơi vào tình huống bị chậm hoặc không được đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ dù đã có hợp đồng chính thức. Điều này thường bắt nguồn từ sự thiếu minh bạch của doanh nghiệp. Vậy cụ thể hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì và bị xử lý thế nào? Hãy cùng theo dõi nội dung dưới đây!

Ai đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Trong thị trường lao động, bảo hiểm xã hội là một phần không thể thiếu trong quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên: Người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ chủ thể nào thực sự chịu trách nhiệm trong việc đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng. Trước khi tìm hiểu hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì thì hãy cùng tìm hiểu xem ai là người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo đúng quy định pháp luật.

bảo hiểm xã hội

Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội; đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội...”.

Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

“Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp...”.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, người sử dụng lao động (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động) là chủ thể chịu trách nhiệm chính trong việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động thuộc diện bắt buộc tham gia. Hằng tháng, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích một phần tiền lương của người lao động và đóng thêm phần nghĩa vụ của mình vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Ai đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Bên cạnh việc thực hiện đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, cũng tồn tại không ít trường hợp người sử dụng lao động tìm cách né tránh nghĩa vụ này. Vậy hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì? 

Khoản 10 Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP:

“Trốn đóng bảo hiểm quy định tại Điều 216 của Bộ luật Hình sự là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.”.

Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025):

1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

b) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này;

d) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

đ) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

e) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

g) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.”.

Trốn đóng BHXH là hành vi gian dối hoặc cố tình không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm cho người lao động, mặc dù người lao động thuộc diện bắt buộc tham gia. Điều này bao gồm việc không đăng ký đủ số lao động, khai báo mức lương thấp hơn thực tế, không đóng hoặc đóng thiếu tiền BHXH dù đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc, hoặc sử dụng các thủ đoạn khác để tránh nghĩa vụ đóng.

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội có bị công khai không?

Việc một số doanh nghiệp cố tình trốn đóng bảo hiểm xã hội không chỉ gây thiệt hại cho người lao động, mà còn làm ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bằng trong môi trường lao động. Để ngăn chặn tình trạng này, pháp luật đã đưa ra cơ chế trong Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và đôn đốc bằng văn bản.

Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kịp thời đôn đốc bằng văn bản.

2. Cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Cơ quan bảo hiểm xã hội gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Tóm lại, luật quy định rõ về việc công khai thông tin các đơn vị sử dụng lao động chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH. Việc công khai này được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội và đồng thời gửi thông tin đến các cơ quan nhà nước, thanh tra liên quan để xử lý theo thẩm quyền.

Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội có bị công khai không?

Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu?

Xử phạt vi phạm hành chính

Theo khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động (nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự) sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải:

  • Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp còn thiếu.
  • Nộp khoản tiền lãi bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền và thời gian trốn đóng.
  • Nếu không tự thực hiện, ngân hàng/tổ chức tín dụng sẽ trích từ tài khoản của doanh nghiệp số tiền nợ cùng lãi suất không kỳ hạn cao nhất (áp dụng khi vi phạm từ 30 ngày trở lên).
Xử phạt vi phạm hành chính

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Nếu hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội có dấu hiệu tội phạm theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), doanh nghiệp sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các mức phạt:

  • Phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm tùy theo mức độ, số tiền, số người lao động bị trốn đóng.
  • Đối với pháp nhân thương mại, mức phạt có thể lên đến 3 tỷ đồng.

Biện pháp xử lý bổ sung từ 1/7/2025

Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025):

  • Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
  • Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với doanh nghiệp vi phạm.

Tạm kết

Như vậy, hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội là gì đã được pháp luật quy định rất cụ thể, đặc biệt trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sắp có hiệu lực. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền lợi của người lao động và sẽ bị xử lý theo hướng công khai, minh bạch hơn. Người sử dụng lao động cần hiểu rõ trách nhiệm của mình, trong khi người lao động cũng nên chủ động kiểm tra quá trình đóng bảo hiểm để kịp thời phản ánh nếu phát hiện sai phạm.

Bạn đang cần một chiếc smartphone bền bỉ, chụp ảnh đẹp và pin “trâu” để phục vụ công việc, học tập hay giải trí hằng ngày? Hãy khám phá ngay các mẫu điện thoại OPPO chính hãng tại FPT Shop. Với thiết kế thời thượng, hiệu năng ổn định, camera AI sắc nét và sạc siêu nhanh VOOC đặc trưng, điện thoại OPPO là lựa chọn lý tưởng cho mọi đối tượng người dùng.

Điện thoại OPPO

Xem thêm:

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao